Tiếng động trầm, to và kéo dài, như tiếng nước chảy mạnh, gió giông, máy xe hay giọng nói khàn.
Tiếng Anh: A deep, loud, continuous sound, like rushing water, a gale, an engine or a hoarse voice.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng động trầm, to và kéo dài, như tiếng nước chảy mạnh, gió giông, máy xe hay giọng nói khàn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để tả tiếng xuồng bơi, nước chảy, gió giông và máy xe hơi: xuồng bơi ồ ồ, nước chảy ồ ồ, gió giông ồ ồ, xe chạy ồ ồ, máy kêu ồ ồ. Nó cũng tả giọng nói trầm khàn hay hơi thở mạnh, như giọng nói ồ ồ, thở ồ ồ. Chữ nầy là tiếng tượng thanh quen miệng người miệt sông nước Nam Bộ.
🇬🇧 The corpus often uses it for the sound of paddling boats, rushing water, gales and car engines: boats splashing along, water gushing, wind roaring, a car rumbling, an engine droning. It also describes a deep hoarse voice or heavy breathing, like a gruff voice, panting loudly. The word is a sound word familiar in the river country of the South.
Thí dụ:
Anh vừa nói dứt lời thì nghe có tiếng xuồng bơi ồ ồ phát ra từ ở phía bên bờ này.
Just as he finished speaking, he heard the splash of a boat being paddled from this bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng cười và giọng nói ồ ồ của anh thợ câu vang lên và làm cho Ba Lành khựng lại.
The angler's laugh and gruff voice rang out, stopping Ba Lanh short.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmAnh ta bèn mon men lại phía xẻo và nghe bọn lính Thổ bơi xuồng ồ ồ đi về.
He crept toward the creek and heard the Khmer soldiers paddling their boats noisily home.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThầy ngồi xe hơi có một mình ở phía sau, xe chạy ồ ồ, gió phất mát mặt.
He sat alone in the back of the car, the engine rumbling, the wind cooling his face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiSương mù chưa tan, chỉ nghe dưới sông tiếng ồ ồ như bầy trâu đang lôi.
The mist had not lifted; one only heard a rushing sound on the river like a herd of buffalo hauling.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNàng mở cửa thì ngoài vườn gió giông ồ ồ, trên trời sấm sét vang nổ.
She opened the door and outside in the garden the gale was roaring, thunder crashing in the sky.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCậu Xuân thủng thẳng mở cửa ra bước xuống, sốp-phơ rồ xăng, máy kêu ồ ồ, khói ra nghi ngút.
Cau Xuan calmly opened the door and stepped down; the chauffeur revved the engine, which droned, smoke billowing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhAnh ta đổ mồ hôi hột và thở ồ ồ, ráng sức chống với gió với sóng lớn muốn đẩy xuồng đi nơi khác.
He broke out in sweat and panted loudly, straining against the wind and the high waves trying to push the boat off course.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThình lình nghe có tiếng xe hơi ồ ồ ở xa chạy lại, tới ngang cửa, xe chạy chậm rồi quanh vô sân.
Suddenly a car was heard rumbling from afar, slowing as it reached the gate and turning into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcDứt lời, hắn lại cười khàn rồi ra sức chống xuồng đi ồ ồ.
Having said this, he laughed hoarsely again and poled the boat hard, splashing along.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh vừa nói dứt lời thì nghe có tiếng xuồng bơi ồ ồ phát ra từ ở phía bên bờ này.”“Tiếng cười và giọng nói ồ ồ của anh thợ câu vang lên và làm cho Ba Lành khựng lại.”“Anh ta bèn mon men lại phía xẻo và nghe bọn lính Thổ bơi xuồng ồ ồ đi về.”“Thầy ngồi xe hơi có một mình ở phía sau, xe chạy ồ ồ, gió phất mát mặt.”“Sương mù chưa tan, chỉ nghe dưới sông tiếng ồ ồ như bầy trâu đang lôi.”“Nàng mở cửa thì ngoài vườn gió giông ồ ồ, trên trời sấm sét vang nổ.”“Cậu Xuân thủng thẳng mở cửa ra bước xuống, sốp-phơ rồ xăng, máy kêu ồ ồ, khói ra nghi ngút.”“Anh ta đổ mồ hôi hột và thở ồ ồ, ráng sức chống với gió với sóng lớn muốn đẩy xuồng đi nơi khác.”