Là chăm chút chiều chuộng người ta để nhờ một việc, nên nó luôn có cái ý đồ ở sau, khác chăm sóc thiệt lòng.
Tiếng Anh: To make much of someone so as to get something from them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chăm chút chiều chuộng người ta để nhờ một việc, nên nó luôn có cái ý đồ ở sau, khác chăm sóc thiệt lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chăm chút chiều chuộng người ta để nhờ một việc. Nó luôn có cái ý đồ ở sau, khác chăm sóc thiệt lòng, nên trong truyện o bế ông này bà kia là để cậy việc. Cũng dùng cho việc sửa chữa một món đồ cũ cho coi được.
🇬🇧 To fuss over and indulge someone so as to get a thing from them. There is always a design behind it, unlike honest caring, so in stories one does it to a person in order to ask a favour. It serves too for doing up an old thing to look well.
Thí dụ:
Nếu anh o bế ổng, anh cậy ổng đưa giùm mình về Càng Long, chắc ổng cũng chịu.
If you make much of him and ask him to take us back to that town, he will surely consent.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChàng vào đây chữa răng, gặp nàng chữa cho lại còn o bế hàm răng chàng thật kỹ.
He came here to have his teeth treated, met her, and she made much of his teeth besides, very carefully.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngChị ta tuốt lên phòng giấy o bế thầy ký đặng khai sanh luôn cho hai đứa nhỏ.
She went straight up to the office and made much of the clerk so as to get birth records for the two children as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNghe hắn ta nói dài dòng như thế, Nhãn biết rằng hắn đã có ý muốn o bế mình.
Hearing him speak at such length she knew he had a mind to make much of her.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuHai chị em về thưa với cha rằng, qua ra đây o bế làm quen được với ông Đội.
The two of us came back and told our father that I had come out here and made much of the sergeant and got on friendly terms.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânĐể ông mạnh ông lại lò gạch con theo o bế, ông thương con cho má coi.
When he is well I shall come to the brick kiln and make much of him, and he will love me, you shall see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhChỉ muốn bít miệng tôi, nên chỉ o bế mời tôi lại gian hàng của chỉ đặng chỉ đãi bánh mứt.
She only wanted to stop my mouth, and so made much of me and asked me over to her stall to give me cakes and sweets.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônPhải cho nó tởn mới được, có thế, năm tới nó mới thôi lo o bế mái tóc, và để tâm đến bài vở.
She must be given a fright, and only so will she next year stop making much of her hair and mind her lessons.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng o bế mấy bác tài để họ cho chàng lái thử các xe của hãng.
He made much of the drivers so they would let him try driving the firm's cars.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCon về hỏi nó đi, con o bế nó, con muốn mấy ngàn cũng có mà.
Go home and ask him, make much of him, and you shall have as many thousands as you want.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu anh o bế ổng, anh cậy ổng đưa giùm mình về Càng Long, chắc ổng cũng chịu.”“Chàng vào đây chữa răng, gặp nàng chữa cho lại còn o bế hàm răng chàng thật kỹ.”“Chị ta tuốt lên phòng giấy o bế thầy ký đặng khai sanh luôn cho hai đứa nhỏ.”“Nghe hắn ta nói dài dòng như thế, Nhãn biết rằng hắn đã có ý muốn o bế mình.”“Hai chị em về thưa với cha rằng, qua ra đây o bế làm quen được với ông Đội.”“Để ông mạnh ông lại lò gạch con theo o bế, ông thương con cho má coi.”“Chỉ muốn bít miệng tôi, nên chỉ o bế mời tôi lại gian hàng của chỉ đặng chỉ đãi bánh mứt.”“Phải cho nó tởn mới được, có thế, năm tới nó mới thôi lo o bế mái tóc, và để tâm đến bài vở.”