Dựa vào người khác mà sống, cậy người ta che chở, giúp đỡ cho mình.
Tiếng Anh: To lean on another to live, relying on them to shelter and help one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dựa vào người khác mà sống, cậy người ta che chở, giúp đỡ cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay nói nó trong chữ không nơi nương tựa, như cái khổ nhứt của một người: chết không nơi nương tựa đó là một hình phạt rõ ràng, người đó sống không nơi nương tựa xương cốt rơi rớt, tôi không nơi nương tựa nếu ông đuổi thì tôi rời khỏi cây da. Có nơi nương tựa thì yên tâm: Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy. Người đàn bà thì tìm người chồng để nương tựa suốt đời: Huấn chính là người đàn ông cho cháu nương tựa suốt cả cuộc đời, ổng là một người chồng tốt mà tui có thể nương tựa suốt đời. Con cháu nương tựa ông cha, mà ông cha có khi cũng nương tựa lại con: ông ta nhận con đặng nương tựa cậy nhờ. Kho văn cho cả con cá lựa một gốc cây mà nương tựa cho ấm cúng.
🇬🇧 The corpus often speaks of having nowhere to turn, as a person's worst plight, and having such a refuge brings ease. Women look for a husband to lean on for life; children lean on their elders and elders sometimes lean back on them; and in the corpus even a fish chooses a root to shelter by.
Thí dụ:
Sống quen thói ngang tàng, chết không nơi nương tựa, đó là một hình phạt rõ ràng.
Used to lawlessness in life, and with nowhere to turn in death: that is a clear punishment.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenCòn Huấn, Huấn chính là người đàn ông cho cháu nương tựa suốt cả cuộc đời.
As for Huan, Huan is the very man for you to lean on all your life.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhLan im lặng, trong lúc Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy.
Lan was silent, while Le and Phong felt somewhat easier for having a trustworthy refuge.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNgoài biển sóng gió, loại cá to phải lựa một gốc cây nào đó mà nương tựa cho ấm cúng.
Out at sea, in wind and waves, the big fish must choose some tree root to shelter by and keep snug.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgười đó sống không nơi nương tựa xương cốt rơi rớt, may thay nhờ ông Tề Thiên che chở.
That man lived with no one to lean on, his bones left scattered, and luckily was sheltered by the Monkey King.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiXuân Sơn cần tìm ông với cha mà nương tựa đặng ngày sau có cơm tiền mà nuôi vợ với hai mẹ.
Xuan Son needed to find his grandfather and father to depend on, so that later he would have the means to keep his wife and his two mothers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHoặc ông ta suy sụp rồi ông ta nhận con đặng nương tựa cậy nhờ, mình không thể ngăn cản được.
Or if he falls on hard times he may claim the child in order to lean on him, and we cannot stop him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnVà ổng là một người chồng tốt mà tui có thể nương tựa suốt đời!
And he is a good husband that I can lean on all my life!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNàng không có em để phải lo lắng cho chúng mà trái lại còn được nương tựa vào các anh là khác!
She had no younger siblings to worry about; on the contrary, she could lean on her elder brothers!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi không nơi nương tựa, nếu ông đuổi thì tôi rời khỏi cây da, đi lang thang phá tất cả xóm này.
I have nowhere to shelter; if you drive me out I will leave the banyan tree and wander about wrecking this whole hamlet.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sống quen thói ngang tàng, chết không nơi nương tựa, đó là một hình phạt rõ ràng.”“Còn Huấn, Huấn chính là người đàn ông cho cháu nương tựa suốt cả cuộc đời.”“Lan im lặng, trong lúc Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy.”“Ngoài biển sóng gió, loại cá to phải lựa một gốc cây nào đó mà nương tựa cho ấm cúng.”“Người đó sống không nơi nương tựa xương cốt rơi rớt, may thay nhờ ông Tề Thiên che chở.”“Xuân Sơn cần tìm ông với cha mà nương tựa đặng ngày sau có cơm tiền mà nuôi vợ với hai mẹ.”“Hoặc ông ta suy sụp rồi ông ta nhận con đặng nương tựa cậy nhờ, mình không thể ngăn cản được.”“Và ổng là một người chồng tốt mà tui có thể nương tựa suốt đời!”