Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mạnh mẽ và dồn dập, tràn tới một lúc nhiều và nhanh.

Tiếng Anh: Massive and surging, pouring in all at once, fast and in great numbers.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ồ ạt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mạnh mẽ và dồn dập, tràn tới một lúc nhiều và nhanh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dồn dập, rầm rộđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho mưa, nắng, nước và đám đông tràn tới: trận mưa ồ ạt, mưa đầu mùa ồ ạt như bão tố, đẩy nước ồ ạt, di cư ồ ạt. Nó cũng tả tình cảm hay vui chơi rầm rộ, như vui vẻ ồ ạt, không khí ồ ạt vui, quảng cáo ồ ạt. Kho văn hay đặt nó đối với lối ngấm ngầm, riêng rẽ.

🇬🇧 The corpus often uses it for rain, sunlight, water and crowds surging in: a torrential downpour, first rains pounding like a storm, thrusting the water powerfully, mass migration. It also describes boisterous feelings or fun, like rowdy merriment, a bubbling festive air, massive advertising. The corpus often sets it against quiet, private ways.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vào đời đó nước Tây Âu hùng cường lắm thì không mắc chứng gì mà họ di cư ồ ạt.

In that age Western Europe was very powerful, so there was no reason for them to migrate en masse.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tiếng động của trận mưa ồ ạt nầy to quá, khiến Liên không sao chợp mắt được.

The noise of this torrential downpour was so loud that Lien could not sleep a wink.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nhưng hai cánh tay vượn của Lực đẩy nước ồ ạt, làm cho xuồng chàng lướt tới băng băng.

But Luc's long ape like arms thrust the water powerfully, sending his boat surging forward.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Họ chơi riêng rẽ từng cặp một, nhỏ to tâm sự với nhau chớ không ồ ạt chơi chung như nam sinh.

They played in separate pairs, confiding in each other, not rowdily all together like the schoolboys.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Những trận mưa đầu mùa ồ ạt như bão tố, đã đánh vỡ được cái nắp kia, khiến họ nghe giải thoát.

The first rains of the season, pounding like a storm, broke open that lid, making them feel released.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Những lượn nắng ồ ạt của một đầu ngày tươi khoẻ nhất.

The surging sunshine of a fresh new day.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Sẽ không bao giờ còn những cảm giác, những không khí ồ ạt vui của thủa yêu nhau, của thời gian cưới hỏi.

There will never again be those feelings, that bubbling joy of courtship and of the wedding days.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Và với những thủ thuật, người ta đã quảng cáo ồ ạt, xây dựng một cô đào trở thành thần tượng, một kỹ nghệ gia trở thành chánh khách.

And with tricks, people advertised massively, turning an actress into an idol and an industrialist into a politician.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Phương chi sự thèm thuồng đêm hôm nay lại bị sự tiếc rẻ, sự cà nanh kích thích thêm, và phương chi nhan sắc của bà vợ cũ ấy đang lúc bừng dậy ồ ạt để rồi tàn luôn.

All the more since tonight's longing was spurred on by regret and envy, and since the former wife's beauty was bursting forth in full just before fading for good.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Ái Mỹ kinh hoảng vô cùng khi nhận vai mới ấy; nàng như thấy tất cả sức mạnh vô biên của thời gian ồ ạt đẩy mọi vật đi tới không tài nào cưỡng lại được với nó cả.

Ai My was terrified on taking up that new role; she seemed to see all the boundless force of time surging everything onward, impossible to resist.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vào đời đó nước Tây Âu hùng cường lắm thì không mắc chứng gì mà họ di cư ồ ạt.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 4. Mã Lai chủng
“Tiếng động của trận mưa ồ ạt nầy to quá, khiến Liên không sao chợp mắt được.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
“Nhưng hai cánh tay vượn của Lực đẩy nước ồ ạt, làm cho xuồng chàng lướt tới băng băng.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
“Họ chơi riêng rẽ từng cặp một, nhỏ to tâm sự với nhau chớ không ồ ạt chơi chung như nam sinh.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
“Những trận mưa đầu mùa ồ ạt như bão tố, đã đánh vỡ được cái nắp kia, khiến họ nghe giải thoát.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 5
“Những lượn nắng ồ ạt của một đầu ngày tươi khoẻ nhất.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
“Sẽ không bao giờ còn những cảm giác, những không khí ồ ạt vui của thủa yêu nhau, của thời gian cưới hỏi.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dễ Ghét
“Và với những thủ thuật, người ta đã quảng cáo ồ ạt, xây dựng một cô đào trở thành thần tượng, một kỹ nghệ gia trở thành chánh khách.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1