Cái hột tròn gài trên áo để giữ hai vạt lại.
Tiếng Anh: The round fastening on a shirt that holds the two front pieces together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái hột tròn gài trên áo để giữ hai vạt lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi với hai động từ trái nhau. Một là mở: mở nút áo cà sa, mở cái nút áo ra khỏi khuy, mở hàng nút áo ra để xem, tay mở nút áo. Hai là gài: gài luôn lại chiếc nút áo còn sót, nên gài nút áo rồi mở gói, gài nút áo cổ, gài nút áo cẩn thận, gài nút áo đầu tiên. Nó đi cạnh chữ kim, chữ chỉ, vì nó là món của người may: ngoài kim chỉ nút áo, lấy kim chỉ mà tra lại những nút áo. Và trong kho văn cái gài nút áo hay là cái người ta làm cho phải phép trước khi ra gặp ai.
🇬🇧 In the corpus this word goes with two opposite verbs, undoing and doing up. It stands beside the needle and the thread, being a thing of whoever sews. And in the corpus the doing up of buttons is commonly what a person does to be proper before going out to meet somebody.
Thí dụ:
Hòa-Thượng lột mão hiệp-chưởng, mở nút áo cà-sa, rồi đi thẳng vào hậu trại.
The abbot took off his mitre, undid the buttons of his cassock, and then went straight into the rear quarters.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTư Cầu lom khom đưa tay cố mở cái nút áo ra khỏi khuy nhưng vẫn không được.
Tu Cau bent over and reached out to work the button free of its hole, and still could not.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThím liếc nhanh về phía anh Giáo rồi lẹ tay gài luôn lại chiếc nút áo còn sót ấy.
She glanced quickly toward the teacher and then deftly did up that one remaining button.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNgoài kim, chỉ, nút áo Ba Lành chỉ tìm thấy một chai dầu khuynh diệp cũ.
Besides needles, thread and buttons, Ba Lanh found only one old bottle of eucalyptus oil.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNên gài nút áo rồi mở gói lấy ve dầu mặn đem ra chấm thoa rún cho Đồ.
He should do up his buttons and then open the parcel and take out the salted oil to rub on Do's navel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợAnh Thái đọc dứt rồi, anh liền trao bức thơ cho vợ, vội vã vừa mở nút áo, vừa đi vào trong.
Thai finished reading and at once handed the letter to his wife, hurriedly undoing his buttons as he went inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCậu ba Giai cũng lật đật đứng dậy lau nước mắt và gài nút áo cổ.
Young Ba Giai too got hastily to his feet, wiped his tears and did up his collar button.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngÔng nóng nực quá, ngồi đứng không được, nên tay mở nút áo, tay vuốt đầu lia lịa rồi lấy nón đội mà đi.
He was far too hot and could neither sit nor stand, so with one hand he undid his buttons and with the other stroked his head again and again, then took his hat and went.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBá Vạn nghe rõ, uống chút rượu, gài nút áo cẩn thận.
Ba Van heard it clearly, drank a little wine, and did up his buttons carefully.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVừa đi, thầy vừa gài nút áo và vừa la chó.
As he walked, the teacher did up his buttons and shouted at the dog.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hòa-Thượng lột mão hiệp-chưởng, mở nút áo cà-sa, rồi đi thẳng vào hậu trại.”“Tư Cầu lom khom đưa tay cố mở cái nút áo ra khỏi khuy nhưng vẫn không được.”“Thím liếc nhanh về phía anh Giáo rồi lẹ tay gài luôn lại chiếc nút áo còn sót ấy.”“Ngoài kim, chỉ, nút áo Ba Lành chỉ tìm thấy một chai dầu khuynh diệp cũ.”“Nên gài nút áo rồi mở gói lấy ve dầu mặn đem ra chấm thoa rún cho Đồ.”“Anh Thái đọc dứt rồi, anh liền trao bức thơ cho vợ, vội vã vừa mở nút áo, vừa đi vào trong.”“Cậu ba Giai cũng lật đật đứng dậy lau nước mắt và gài nút áo cổ.”“Ông nóng nực quá, ngồi đứng không được, nên tay mở nút áo, tay vuốt đầu lia lịa rồi lấy nón đội mà đi.”