Là làm một việc mà phải trốn cho người ta đừng thấy, nên trong truyện nó thường nói về một mối tình chưa được phép.
Tiếng Anh: To do a thing in hiding, keeping out of sight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm một việc mà phải trốn cho người ta đừng thấy, nên trong truyện nó thường nói về một mối tình chưa được phép.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm một việc mà phải trốn cho người ta đừng thấy. Nó gồm hai phần: núp là che mình, lén là làm không cho ai hay. Trong truyện Nam Bộ nó thường nói về một mối tình chưa được phép, nên câu không còn núp lén gì nữa là câu của người vừa được công khai.
🇬🇧 To do a thing in hiding so that others shall not see. It holds two acts: sheltering oneself, and doing a thing unknown to anyone. In Southern stories it speaks commonly of a love not yet permitted, so saying one need hide no longer is the word of one just made public.
Thí dụ:
Bữa nay đôi ta đã công khai thành vợ chồng rồi, không còn núp lén gì nữa.
Today the two of us are husband and wife openly, and there is no more hiding to be done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻPhải giấu tên giấu họ hoài, con đến thăm cũng phải núp lén, không dám đến chán chường.
Having to hide my name and my family always, even when I come to visit you I must come in hiding and dare not come openly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTrong khi đó thì rừng nhà cửa ở đây lại sầm uất hơn chồi bụi ở thôn quê, dễ núp lén hơn.
Meanwhile the forest of houses here was thicker than the scrub of the country, and easier to hide in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChính núp lén như em muốn, mới là khiến thiên hạ có cớ mà chê cười.
It is just such hiding as you wish for that gives the world grounds to laugh at us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácRiêng ta ở ngoài cuộc ta cũng thích thấy họ tranh nhau ngay chớ không núp lén nhờ người khác.
For my own part, being outside it, I too like to see them contend openly and not in hiding behind somebody else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNếu cô vui lòng ưng tôi thì tôi làm hôn thú đủ phép, chớ không phải để cô núp lén mà làm xấu hổ.
If you consent to have me then I shall make the marriage register properly, and not keep you in hiding to your shame.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTại sao cha thương nhớ con, cha đi thăm con, mà không dám thăm chán chường, lại thăm núp lén như vậy?
Why is it that a father who loves and misses his child and goes to visit that child dare not visit openly but must visit in hiding so?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCon với Cúc Hương hồi nhỏ núp lén thề thốt trăm năm với nhau, chớ má không có cầm trầu, cầm cau mà nói nó cho con.
She and I swore a hundred years to one another in hiding when we were small, but my mother never held the betel and areca and said she was given to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu em muốn tránh chuyện núp lén thì mình cứ đứng giữa ruộng nói chuyện cũng được!
If you want to avoid this hiding then we can stand in the middle of the field and talk, that will do!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHồi em còn ở nhà ông hội đồng, tụi mình quen chuyện núp lén rồi mà!
When I was still in the councillor's house the two of us were used to hiding, were we not!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa nay đôi ta đã công khai thành vợ chồng rồi, không còn núp lén gì nữa.”“Phải giấu tên giấu họ hoài, con đến thăm cũng phải núp lén, không dám đến chán chường.”“Trong khi đó thì rừng nhà cửa ở đây lại sầm uất hơn chồi bụi ở thôn quê, dễ núp lén hơn.”“Chính núp lén như em muốn, mới là khiến thiên hạ có cớ mà chê cười.”“Riêng ta ở ngoài cuộc ta cũng thích thấy họ tranh nhau ngay chớ không núp lén nhờ người khác.”“Nếu cô vui lòng ưng tôi thì tôi làm hôn thú đủ phép, chớ không phải để cô núp lén mà làm xấu hổ.”“Tại sao cha thương nhớ con, cha đi thăm con, mà không dám thăm chán chường, lại thăm núp lén như vậy?”“Con với Cúc Hương hồi nhỏ núp lén thề thốt trăm năm với nhau, chớ má không có cầm trầu, cầm cau mà nói nó cho con.”