Tạm ở nhờ, trú ngụ nơi người khác hay một chỗ kín để qua cơn khó khăn.
Tiếng Anh: To take refuge or shelter, staying for a time with others or in a hidden place to ride out a hard time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tạm ở nhờ, trú ngụ nơi người khác hay một chỗ kín để qua cơn khó khăn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đi với nơi hay chỗ: tìm nơi nương náu, chỗ nương náu ấy, kiếm nơi nương náu cho qua ngày. Nó cũng đi với với hay ở với rồi tới người cho mình ở nhờ: nương náu với bà con, nương náu ở nhà ông Hội đồng, sống nương náu với Lục cụ. Cái cớ thường là gặp nạn, bị giận, chồng bất hạnh, không có nơi nương dựa. Nó thường mang cái ý tạm thời: một ít lâu, cho qua cơn ngặt, cho qua ngày.
🇬🇧 The corpus often pairs it with place: seeking a place of refuge, that hiding place, somewhere to shelter for the time being. It also takes with and the person one lodges with: relatives, a councillor's house, an old master. The cause is usually misfortune, someone's anger, a husband's ruin, having nowhere to turn. It usually implies a temporary stay, for a while, until the crisis passes.
Thí dụ:
Mình nương náu một ít lâu nguôi ngoai, bà già hết giận, rồi mình trở về nhà.
We will take shelter a little while until things calm down and the old lady is no longer angry, then we will go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÝ kiến của Hai Tam là nên quy thuận, sống nương náu với Lục cụ cho qua cơn ngặt.
Hai Tam's idea was to submit and shelter with Luc Cu until the hard times passed.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChỗ nương náu ấy là các cơ sở làm ăn của mình mà do người tín cẩn đứng tên.
The hiding places are our own businesses, registered in the names of trusted people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng đi tìm Lan, chàng còn một mục đích thứ nhì nữa là tìm nơi nương náu.
But in seeking Lan he had a second aim as well, which was to find a place of refuge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÔng Từ Thông ra hòn Cổ Tron cất chòi mà nương náu không biết từ bao nhiêu niên kỷ rồi.
Mr Tu Thong went out to Co Tron island and built a hut to shelter in, nobody knows how many years ago.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVì chồng cô bất hạnh, cực chẳng đã cô phải bán nhà trở về Xóm Chiếu mà nương náu với bà con.
Because of her husband's misfortune she reluctantly had to sell the house and go back to Xom Chieu to shelter with her relatives.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhâm thở dài ngóng về phía đồng ruộng, nơi mà Thắm và Ba Lành nương náu cho đến khi lâm nạn.
Nham sighed and gazed towards the fields where Tham and Ba Lanh had taken shelter until disaster struck.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMẹ con Thu Vân nương náu nhà ông Hội đồng đã gần hai tháng.
Thu Van and her mother had been lodging at the councillor's house for nearly two months.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTôi đương kiếm nơi nương náu cho qua ngày, nghe bà nói như vậy tự nhiên tôi mừng nên tôi chịu liền.
I was looking for somewhere to shelter for the time being, so when you said that I was naturally glad and agreed at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChừng lên chùa em thấy mấy bà vãi ở tu niệm thì em tủi phận em, nên em hết muốn nương náu với chùa.
When I went up to the pagoda and saw the nuns at their devotions I felt sorry for my lot, and no longer wanted to take refuge there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình nương náu một ít lâu nguôi ngoai, bà già hết giận, rồi mình trở về nhà.”“Ý kiến của Hai Tam là nên quy thuận, sống nương náu với Lục cụ cho qua cơn ngặt.”“Chỗ nương náu ấy là các cơ sở làm ăn của mình mà do người tín cẩn đứng tên.”“Nhưng đi tìm Lan, chàng còn một mục đích thứ nhì nữa là tìm nơi nương náu.”“Ông Từ Thông ra hòn Cổ Tron cất chòi mà nương náu không biết từ bao nhiêu niên kỷ rồi.”“Vì chồng cô bất hạnh, cực chẳng đã cô phải bán nhà trở về Xóm Chiếu mà nương náu với bà con.”“Nhâm thở dài ngóng về phía đồng ruộng, nơi mà Thắm và Ba Lành nương náu cho đến khi lâm nạn.”“Mẹ con Thu Vân nương náu nhà ông Hội đồng đã gần hai tháng.”