To lean on someone for support and shelter.
Tiếng Anh: Là tìm một chỗ mà dựa vào cho khỏi bơ vơ, chỗ đó là một người chớ không phải một nơi.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To lean on someone for support and shelter.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tìm một chỗ mà dựa vào cho khỏi bơ vơ. Chỗ đó là một người chớ không phải một nơi, nên trong truyện xưa đàn bà góa và trẻ mồ côi là hai hạng hay nói tới chuyện nương dựa nhứt.
🇬🇧 To find someone to lean on so as not to be adrift. The support is a person rather than a place, so in older stories widows and orphans speak of it most.
Thí dụ:
Thân con dầu chết con không tiếc chi, thảm cho con nhỏ bơ vơ không nơi nương dựa.
For myself I should not grieve to die, but it is pitiful that the child is adrift with nobody to lean on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCách vài tháng, Thiên Hương chồng chết đương có thai nghén đi kiếm chổ nương dựa.
A few months later, widowed and with child, she went seeking someone to lean on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCó lẽ Tân-Chánh Vương thấy Lý-Tài có mấy ngàn binh nên mau mau níu nó mà nương dựa.
Perhaps the prince, seeing he had some thousands of men, hastened to cling to him and lean on him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánLàm vợ ông nầy, là chị thủ phận, tìm một nơi nương dựa chắc chắn đó em à.
In marrying him she keeps to her station and finds a sure support to lean on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHai Tam là người của Tư Bá, Tư Bá đang nương dựa vào lực lượng bọn Tàu Ô.
He was that man's, and that man leaned on the strength of the pirate band.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVậy tôi lập thế đặng cho ổng cưới nó đặng cho nó có chỗ nương dựa sung sướng tấm thân.
So I schemed to have him marry her, that she might have someone to lean on and live in comfort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhLúc đó thân chị bơ vơ, không có bạc tiền, mà cũng không nơi nương dựa.
At that time she was adrift, without money and with nobody to lean on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiBa nhóm nói trên cùng một giáo chủ nương dựa nhau về mặt tinh thần và kinh tế mà sống.
Those three groups under one founder leaned on each other in spirit and in means, and so lived.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamCháu lớn rồi, nếu cháu theo nương dựa với anh, thì sợ chị dâu nói tiếng nặng tiếng nhẹ.
You are grown now, and if you go to lean on your brother his wife may speak harshly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCực chẳng đã má phải lấy chồng, tưởng lấy chồng đặng có chỗ nương dựa mà nuôi chị em mình.
Driven to it, your mother had to remarry, thinking to have someone to lean on and raise us all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thân con dầu chết con không tiếc chi, thảm cho con nhỏ bơ vơ không nơi nương dựa.”“Cách vài tháng, Thiên Hương chồng chết đương có thai nghén đi kiếm chổ nương dựa.”“Có lẽ Tân-Chánh Vương thấy Lý-Tài có mấy ngàn binh nên mau mau níu nó mà nương dựa.”“Làm vợ ông nầy, là chị thủ phận, tìm một nơi nương dựa chắc chắn đó em à.”“Hai Tam là người của Tư Bá, Tư Bá đang nương dựa vào lực lượng bọn Tàu Ô.”“Vậy tôi lập thế đặng cho ổng cưới nó đặng cho nó có chỗ nương dựa sung sướng tấm thân.”“Lúc đó thân chị bơ vơ, không có bạc tiền, mà cũng không nơi nương dựa.”“Ba nhóm nói trên cùng một giáo chủ nương dựa nhau về mặt tinh thần và kinh tế mà sống.”