Trở lại từ điển

nước sôi

danh từbậc A1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Boiling water, water heated until it boils.

Tiếng Anh: Là nước đã nấu cho bốc lên, dùng để chế trà, để trụng cho sạch và để pha thuốc.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nước sôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Boiling water, water heated until it boils.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nước đã nấu cho bốc lênđời sống[thường]
A1

🇻🇳 Nước đã nấu cho bốc lên. Trong nhà người Nam Bộ nó là thứ phải có sẵn khi khách tới, vì chế trà thì cần nước sôi, và trụng chén trụng đồ cũng cần nước sôi.

🇬🇧 Water heated until it boils. In a Southern house it must be ready when guests come, since brewing tea needs it, and so does scalding bowls and utensils clean.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hòa nhúm lửa nấu một siêu nước sôi rồi lấy sữa khuấy nửa ve mà cho em bú thêm.

She kindled the fire, boiled a kettle of water, stirred half a bottle of milk and gave the baby more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nhưng thầy khỏi lo; tôi đã trụng nước sôi rồi mới dùng, không có vi trùng đâu.

But do not worry, I scalded it in boiling water before use and there are no germs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cô Huyền kêu người nhà nấu nước sôi cho mau đặng chế bình trà mới mà đãi khách.

She called the servants to boil water quickly to brew a fresh pot of tea for the guests.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Đề phòng hôi hám, lắm khi đem con heo trụng sơ trong nước sôi có không luộc.

Against the smell, the pig is often scalded lightly in boiling water without being cooked through.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Trong ấm nước sôi nếu hơi lên nhiều quá nó tung mạnh, nấp ấm cũng phải rớt.

In a kettle of boiling water, if too much steam rises it pushes hard and even the lid must fall.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nếu mỗi ngày không trụng bàn chải bằng nước sôi thì bàn chải là những ổ vi trùng.

If the brush is not scalded daily in boiling water it is a nest of germs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ông hối gia dịch nấu nước sôi cho mau đặng ông chế trà ngon mà đãi khách.

He hurried the servants to boil water quickly so he could brew good tea for the guests.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Du chạy lại lên lò Hoàng Cầm giở nắp từng nồi nhôm, xem nồi nhôm nào chứa nước sôi.

He ran to the smokeless stove and lifted each aluminium lid to see which pot held boiling water.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Anh ta chỉ còn thoáng nghe tiếng nước sôi ọc ạch trong nồi cơm ở góc bếp.

He faintly heard only the boiling water gurgling in the rice pot in the kitchen corner.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Một người tình nguyện chạy vào quán nước mượn cái ấm nước sôi, đem ra trao cho lão.

One man volunteered to run into the shop, borrow a kettle of boiling water and bring it out to him.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Hòa nhúm lửa nấu một siêu nước sôi rồi lấy sữa khuấy nửa ve mà cho em bú thêm.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
Nhưng thầy khỏi lo; tôi đã trụng nước sôi rồi mới dùng, không có vi trùng đâu.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 7
Cô Huyền kêu người nhà nấu nước sôi cho mau đặng chế bình trà mới mà đãi khách.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 1
Đề phòng hôi hám, lắm khi đem con heo trụng sơ trong nước sôi có không luộc.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Diễn Tiến Của Lễ Kỳ Yên
Trong ấm nước sôi nếu hơi lên nhiều quá nó tung mạnh, nấp ấm cũng phải rớt.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 9
Nếu mỗi ngày không trụng bàn chải bằng nước sôi thì bàn chải là những ổ vi trùng.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
Ông hối gia dịch nấu nước sôi cho mau đặng ông chế trà ngon mà đãi khách.
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 08
Du chạy lại lên lò Hoàng Cầm giở nắp từng nồi nhôm, xem nồi nhôm nào chứa nước sôi.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, IX. Bên trời Đồng Nai Thượng