Nước ròng, nước rút xuống; nghĩa bóng là đoạn chạy hết sức ở cuối cuộc đua.
Tiếng Anh: Receding water, ebbing tide; figuratively, the all out sprint at the end of a race.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nước ròng, nước rút xuống; nghĩa bóng là đoạn chạy hết sức ở cuối cuộc đua.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo nghĩa đen cho nước lụt hay nước sông rút xuống, như chờ mực nước rút, tại nước rút nhanh quá nên ghe mắc cạn. Nó dùng nhiều hơn trong chạy nước rút hay đua nước rút, tức dồn hết sức chạy thật nhanh ở đoạn chót, và theo nghĩa bóng là gấp rút làm cho kịp.
🇬🇧 The corpus uses it literally for floodwater or a river going down, as in waiting for the water level to recede or a boat stranded because the water ebbed too fast. It is used more in sprinting, putting all one's strength into the final stretch, and figuratively for rushing to catch up.
Thí dụ:
Chắc anh chàng ta là tay đua xe đạp không thì cũng là một cây chạy nước rút.
That fellow must be a bicycle racer, or at least a sprinter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThành thử cuộc đua vô cùng hào hứng trong cái nước rút lớn của họ.
So the race was thrilling in their great final sprint.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBỏ trôi tới ba năm, năm chót dầu có chạy nước rút cũng chả kịp ai.
Letting three years slip by, even a sprint in the last year won't catch up with anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTại nước rút nhanh quá nên ghe mắc cạn, mình tui đẩy muốn ứ hơi.
The water went down so fast the boat ran aground, and I pushed alone till I was breathless.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĂn uống nấu nướng trên đó, tiếp xúc đi lại bằng xuồng, chờ cho mực nước rút và mưa gió tạnh.
Eating and cooking up there, getting about by boat, waiting for the water level to go down and the wind and rain to stop.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNước rút xuống mà ghe lại không rút theo, thành ra thằng bé vô tình xả rác trước nhà người ta.
The water receded but the boat did not go with it, so the little boy unknowingly dumped trash in front of other people's houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngAnh ta đạp xe như đua nước rút, không mấy chốc là đã đến nơi.
He pedaled like a sprinter and got there in no time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTrí óc chàng đang chạy nước rút ba trăm cây số một giờ.
His mind was sprinting at three hundred kilometers an hour.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng tiếp viện đã đến nơi: ba cảnh sát viên đi xe đạp từ hướng chợ mới Trần Quốc Toản phóng nước rút xuống đây.
But reinforcements had arrived: three policemen on bicycles sprinting down here from the direction of the new Tran Quoc Toan market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNếu Huyền Trân chạy nước rút để rượt theo thế hệ trước thì hẳn là chàng bị bỏ rơi lại với tuổi tác đúng của chàng.
If Huyen Tran sprinted to catch up with the older generation, he would surely be left behind with his real age.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chắc anh chàng ta là tay đua xe đạp không thì cũng là một cây chạy nước rút.”“Thành thử cuộc đua vô cùng hào hứng trong cái nước rút lớn của họ.”“Bỏ trôi tới ba năm, năm chót dầu có chạy nước rút cũng chả kịp ai.”“Tại nước rút nhanh quá nên ghe mắc cạn, mình tui đẩy muốn ứ hơi.”“Ăn uống nấu nướng trên đó, tiếp xúc đi lại bằng xuồng, chờ cho mực nước rút và mưa gió tạnh.”“Nước rút xuống mà ghe lại không rút theo, thành ra thằng bé vô tình xả rác trước nhà người ta.”“Anh ta đạp xe như đua nước rút, không mấy chốc là đã đến nơi.”“Trí óc chàng đang chạy nước rút ba trăm cây số một giờ.”