Nước chảy ở suối, trong mà mát; cũng gọi nước khoáng đóng chai để uống.
Tiếng Anh: Water flowing in a stream, clear and cool; also, mineral water sold in bottles to drink.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nước chảy ở suối, trong mà mát; cũng gọi nước khoáng đóng chai để uống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho dòng nước ở rừng núi trước hết: nước suối lại chảy mạnh ghê người, nước suối văng tóe lên rồi mặt suối khép lại, nước suối cạn lần thật y như là đất khô hút lần nó. Nó là cái người đi rừng sống nhờ: em băng rừng tám ngày đêm ăn toàn trái rừng và uống nước suối. Nó cũng là nước ngọt quý ở miệt biển: vùng ven biển vịnh Xiêm La định cư được là nhờ nước suối chở từ Hòn Tre, người dân ở đảo biếu lại nước suối ngọt, sai dân làng múc nước suối đem tới cho cô tắm. Kho văn khen nó vì nó chảy: nếu nước suối nầy không chảy thì nó hóa ra nước tù. Nghĩa thứ hai là thứ nước đóng chai người ta khui ra rót mời khách: lấy một chai nước suối mà khui và đem lại rót cho quan Kinh lý một ly. Nước mưa chảy mạnh trong hẻm thì người ta cũng ví như nước suối.
🇬🇧 The corpus uses the word first for water running in the hills and forests. Forest travellers live on it; on the coast it is precious fresh water; the corpus praises it for flowing; its second sense is bottled water opened to serve guests; and rain rushing down an alley is likened to it.
Thí dụ:
Nước suối lại chảy mạnh ghê người, có biết lội cũng không mong lội ngang được.
The stream water ran frighteningly strong; even a swimmer could not hope to cross it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgười dân ở đảo ngỡ đó là quà trao đổi, nên biếu lại nước suối ngọt, chuối, dừa.
The islanders took it for a gift in exchange, and gave back fresh spring water, bananas and coconuts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNếu nước suối nầy không chảy thì nó hóa ra nước tù, còn gì là đẹp nữa đâu.
If this stream water did not flow it would turn stagnant, and what beauty would be left?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngThấy cô Huôi hơi yếu, tôi sai dân làng múc nước suối đem tới cho cô tắm.
Seeing Miss Huoi somewhat weak, I sent the villagers to draw spring water for her to bathe in.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVùng ven biển vịnh Xiêm La định cư được là nhờ nước suối chở từ Hòn Tre.
The coast of the Gulf of Siam could be settled thanks to spring water shipped from Hon Tre.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNước suối văng tóe lên rồi mặt suối khép lại sau gót chân người nhảy.
The stream water splashed up, then the surface closed again behind the heels of the one who jumped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCô nói rồi thì liền mở tủ lấy một chai nước suối mà khui và đem lại rót cho quan Kinh lý một ly.
Having spoken, she opened the cupboard, took out a bottle of mineral water, uncorked it and poured the surveyor a glass.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrận mưa chỉ mới vừa dứt hột nên nước đọng trong ngõ hẻm cao đến khỏi mắt cá và chảy ồ ồ như nước suối.
The rain had only just stopped, so the water in the alley stood above the ankles and gushed like a stream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoEm băng rừng tám ngày đêm, ngủ trên cây, ăn toàn trái rừng, và uống nước suối, qua nhiều khe núi lạnh mình.
I crossed the forest for eight days and nights, sleeping in trees, eating only wild fruit and drinking stream water, through many chilling mountain gorges.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNước suối cạn lần thật, y như là đất khô hút lần nó và mãi cho đến chiều hôm ấy thì sáu dòng nước nhỏ cạn queo.
The stream water truly dwindled, just as if the dry earth were drinking it up, and by that afternoon the six little streams were bone dry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nước suối lại chảy mạnh ghê người, có biết lội cũng không mong lội ngang được.”“Người dân ở đảo ngỡ đó là quà trao đổi, nên biếu lại nước suối ngọt, chuối, dừa.”“Nếu nước suối nầy không chảy thì nó hóa ra nước tù, còn gì là đẹp nữa đâu.”“Thấy cô Huôi hơi yếu, tôi sai dân làng múc nước suối đem tới cho cô tắm.”“Vùng ven biển vịnh Xiêm La định cư được là nhờ nước suối chở từ Hòn Tre.”“Nước suối văng tóe lên rồi mặt suối khép lại sau gót chân người nhảy.”“Cô nói rồi thì liền mở tủ lấy một chai nước suối mà khui và đem lại rót cho quan Kinh lý một ly.”“Trận mưa chỉ mới vừa dứt hột nên nước đọng trong ngõ hẻm cao đến khỏi mắt cá và chảy ồ ồ như nước suối.”