Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nước vắt từ trái cam, thứ thức uống đãi khách và đãi đàn bà con nít.

Tiếng Anh: Juice pressed from oranges, the drink offered to guests and to women and children.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nước cam(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nước vắt từ trái cam, thứ thức uống đãi khách và đãi đàn bà con nít.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nước vắt từ trái cam, thức uống đãi kháchđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Nước vắt từ trái cam. Trong kho văn Nam Bộ nó là thứ thức uống của chỗ lịch sự và của người không uống rượu: bà Xã không quen uống rượu nên cô biểu đem hai ly nước cam. Có hai thứ, và tác giả hay nói rõ thứ nào: nước cam chai, nước cam vắt, nước cam tươi. Ở chỗ bình dân thì nó đứng chung với nước xá xị, với đậu phộng rang. Coi chừng chữ nước Cam lồ, đó là chuyện khác hẳn.

🇬🇧 Juice pressed from oranges. In the Southern corpus it is the drink of polite places and of people who do not take wine, ordered for a village head's wife who is not used to drink. There are two kinds and authors usually say which, the bottled sort or the freshly pressed. In humbler places it stands beside soda pop and roast peanuts. One caution: a similar looking phrase names the sweet dew of the scriptures and is a different thing entirely.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nếu hắn chỉ tổ chức khiêu vũ gia đình thì hắn thành công dễ như uống nước cam.

If he only put on a family dance, he would succeed as easily as drinking orange juice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Bà chủ nhà không kể, cứ kêu bồi biểu bưng trái cây với nước cam ra mà đãi khách.

The mistress of the house took no notice and kept calling the boy to bring out fruit and orange juice for the guests.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Dưới tàu, vài em bé đi tới lui, bán đậu phộng rang, nước cam, nước xá xị.

Down on the ship, a few children went to and fro selling roast peanuts, orange juice and soda pop.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cô biết bà Xã không quen uống rượu nên cô biểu đem cho hai ly nước cam.

She knew the village head's wife was not used to wine, so she told them to bring two glasses of orange juice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Đây là nước cam chai mà chị bếp bưng ra thật lẹ vì khỏi phải làm gì cả.

This is bottled orange juice, which the cook brought out very fast since nothing had to be made.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Suzie chạy đi khui chai nước cam, mang đến cho bạn với chiếc ống sậy giấy cặm trong đó.

Suzie ran to open a bottle of orange juice and brought it to her friend with a paper straw stuck in it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nước cam làm ướt đôi môi Dung như một lớp son tăng thắm vẻ tươi hồng.

The orange juice wetted Dung's lips like a coat of lipstick, deepening their fresh pink.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Ông Trung vừa trao thực đơn cho Suzanne thì bồi bàn cũng bưng nước cam vắt lại vừa tới nơi.

No sooner had mister Trung handed Suzanne the menu than the waiter arrived with the orange juice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nhơn ly nước cam vắt của Thúy còn được một phần ba, chàng vói tay qua, bưng về uống rốc hết.

A third of Thuy's glass of fresh orange juice was left, so he reached across, took it and drank it off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thằng Ốm trả tiền cái công som của nó và chai nước cam của thi sĩ rồi rút lui với người thơ.

Om paid for his own consomme and for the poet's bottle of orange juice, then withdrew with the versifier.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nếu hắn chỉ tổ chức khiêu vũ gia đình thì hắn thành công dễ như uống nước cam.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
Bà chủ nhà không kể, cứ kêu bồi biểu bưng trái cây với nước cam ra mà đãi khách.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 10
Dưới tàu, vài em bé đi tới lui, bán đậu phộng rang, nước cam, nước xá xị.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Cô biết bà Xã không quen uống rượu nên cô biểu đem cho hai ly nước cam.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 6
Đây là nước cam chai mà chị bếp bưng ra thật lẹ vì khỏi phải làm gì cả.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Suzie chạy đi khui chai nước cam, mang đến cho bạn với chiếc ống sậy giấy cặm trong đó.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Nước cam làm ướt đôi môi Dung như một lớp son tăng thắm vẻ tươi hồng.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Những Ngày Gió Cát
Ông Trung vừa trao thực đơn cho Suzanne thì bồi bàn cũng bưng nước cam vắt lại vừa tới nơi.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2