Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khóc từng cơn dồn lên nghẹn ở cổ; ghép với chữ khen thì nghĩa là khen hết lời.

Tiếng Anh: Weeping in bursts that choke the throat; joined to a word for praise, to praise unstintingly.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nức nở(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khóc từng cơn dồn lên nghẹn ở cổ; ghép với chữ khen thì nghĩa là khen hết lời.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khóc từng cơn nghẹn cổ; với khen là khen hết lờiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nó có hai chỗ, và chỗ nào cũng là cái dồn lên không giữ được. Chỗ thứ nhứt là khóc, và đó là chỗ thường: khóc nức nở, nức nở lên mà khóc, úp mặt vào gối khóc nức nở. Chỗ thứ nhì là khen, và chỗ nầy mới đáng để ý: nức nở khen cảnh đẹp như tranh vẽ, được ngợi khen nức nở. Cùng một chữ cho cái bật ra vì đau và cái bật ra vì thích. Nó hay đi trước chữ mà khóc.

🇬🇧 It has two places, and in both it names something welling up that cannot be held. The first is weeping, and that is the common one. The second is praising, and that is the one worth noting: praising scenery, or being praised warmly. One word serves for what bursts out from pain and for what bursts out from delight.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô nức nở khen cảnh đẹp như tranh vẽ, cô mến yêu non núi khiêu gợi chí thanh cao.

She praised the scenery warmly as a painting, and loved the mountains that stir a lofty spirit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Lần thứ nhì, nàng lại nức nở lên mà khóc nữa, nghẹn ngào không còn tiếp lời được.

The second time, she burst out sobbing again, choked and unable to take up the words.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Khi xuồng cập bến, Mười Hấu lên bờ, quỳ xuống ôm chân quan một Ăn Sa khóc nức nở.

When the skiff reached the landing, Muoi Hau went ashore, knelt to clasp the lieutenant's legs and wept sobbing.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Và Trà bỏ chạy về phòng mình, cô nằm vật trên giường, úp mặt vào gối khóc nức nở.

And Tra ran off to her own room, threw herself on the bed, buried her face in the pillow and wept sobbing.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nga gục đầu xuống bàn, khóc nức nở, trong lúc thằng Keo chau mày buồn xo.

Nga dropped her head on the table, sobbing, while the boy Keo knitted his brows and went glum.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Thi rồi trở về, hai trò thi đậu được ông Đốc Học với mấy thầy giáo ngợi khen nức nở.

Back from the examinations, the two who had passed were warmly praised by the superintendent and the masters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nghe nói tới bản án chung thân khổ sai, thằng Hon xúc động, khóc nức nở.

Hearing of the sentence of penal servitude for life, the boy Hon was moved and wept sobbing.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Suzanne thừ người rất lâu rồi ngã vật lên giường, ôm mặt mà khóc nức nở.

Suzanne sat blankly a long while and then threw herself on the bed, covered her face and wept sobbing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Lệ và Phong khóc nức nở, những dòng nước mắt rơi xuống thấm cả vai chị.

Le and Phong wept sobbing, and the tears falling wetted her whole shoulder.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tôi gục đầu xuống bàn học nức nở và cảm thấy nhớ Thành thật nhiều.

I dropped my head on the desk, sobbing, and felt that I missed Thanh very much.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cô nức nở khen cảnh đẹp như tranh vẽ, cô mến yêu non núi khiêu gợi chí thanh cao.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 3
Lần thứ nhì, nàng lại nức nở lên mà khóc nữa, nghẹn ngào không còn tiếp lời được.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
Khi xuồng cập bến, Mười Hấu lên bờ, quỳ xuống ôm chân quan một Ăn Sa khóc nức nở.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
Và Trà bỏ chạy về phòng mình, cô nằm vật trên giường, úp mặt vào gối khóc nức nở.
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
Nga gục đầu xuống bàn, khóc nức nở, trong lúc thằng Keo chau mày buồn xo.
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, II. Bài học thương nhau
Thi rồi trở về, hai trò thi đậu được ông Đốc Học với mấy thầy giáo ngợi khen nức nở.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 4
Nghe nói tới bản án chung thân khổ sai, thằng Hon xúc động, khóc nức nở.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
Suzanne thừ người rất lâu rồi ngã vật lên giường, ôm mặt mà khóc nức nở.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1