Sốt ruột chờ không được, cái nóng của người đang mong.
Tiếng Anh: Too impatient to wait, the heat of one who is longing for something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sốt ruột chờ không được, cái nóng của người đang mong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nóng là không nguội, ruột là phần trong bụng. Người miền Nam lấy cái bụng mà nói cái lòng, nên chữ này là sự nóng ở trong. Nó hay nối dài thành nóng ruột nóng gan: em nóng ruột nóng gan nên em vọt qua đây, anh nóng ruột nóng gan quá trời quá đất đây nè. Nó cũng đi với nóng lòng: anh nóng lòng nóng ruột dìa dưới vườn cho rồi. Cái làm người ta nóng ruột luôn luôn là một người mình đợi hay một chỗ mình muốn về: anh nóng ruột chờ cho bãi trường để về dưới gặp má, ba rất mong và nóng ruột, đi một bước là thấy nóng ruột muốn về.
🇬🇧 The elements mean hot and the bowels, and Southern speech uses the belly to name the heart, so this word is a heat within. It lengthens into a longer form joining the liver to the bowels, and runs with another phrase for a hot heart. What brings it on is always somebody awaited or a place one wants to get back to.
Thí dụ:
Cũng may là trời xui đất khiến cho em nóng ruột nóng gan nên em vọt qua đây.
Luckily heaven and earth willed that I should be so impatient that I shot straight over here.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtSơn nóng ruột quá và rất mừng mà nhớ thình lình rằng mình có một chiếc di-lê nổi.
Son was very impatient, and was glad to remember suddenly that he had a life jacket.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTôi nóng ruột, tôi mắng, tôi đuổi nó, nó ríu ríu đi mất từ hôm đó đến nay.
I was impatient, I scolded him, I drove him off, and he went meekly away and has not come back since.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNhưng buổi tối, khi anh Khải trở về và ăn cơm xong, tôi bắt đầu nóng ruột.
But in the evening, when brother Khai came home and the meal was done, I began to grow impatient.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétAnh nóng lòng nóng ruột dìa dưới vườn cho rồi, chớ ở trên này sao được.
You are impatient to get down to the garden and have done, for how can you stay up here.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuAnh Dương cũng bảo con ở lại chờ anh đi cùng nhưng con nóng ruột quá.
Brother Duong told me to stay and wait and go with him, but I was far too impatient.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiThiệt anh nóng ruột chờ cho bãi trường để về dưới gặp má coi ra sao!
Truly I am impatient for the term to end so as to go down and see how mother is!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMọi lần, mười một giờ rưỡi là tôi đã ở trong tay Trường, tối nay hẳn chàng nóng ruột lắm.
Every other time I was in Truong's arms by half past eleven, and tonight he must be very impatient.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiBậy quá hồi nãy mắc nóng ruột đuổi theo mấy con mẹ kia mà quên bửa tủ ở nhà của thằng ách.
How foolish of me, being impatient just now to chase after those women I forgot to break into the constable's cupboard at home.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThắm mau lại đây, anh nóng ruột nóng gan quá trời quá đất đây nè.
Come here quickly, Tham, I am impatient beyond all heaven and earth here.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cũng may là trời xui đất khiến cho em nóng ruột nóng gan nên em vọt qua đây.”“Sơn nóng ruột quá và rất mừng mà nhớ thình lình rằng mình có một chiếc di-lê nổi.”“Tôi nóng ruột, tôi mắng, tôi đuổi nó, nó ríu ríu đi mất từ hôm đó đến nay.”“Nhưng buổi tối, khi anh Khải trở về và ăn cơm xong, tôi bắt đầu nóng ruột.”“Anh nóng lòng nóng ruột dìa dưới vườn cho rồi, chớ ở trên này sao được.”“Anh Dương cũng bảo con ở lại chờ anh đi cùng nhưng con nóng ruột quá.”“Thiệt anh nóng ruột chờ cho bãi trường để về dưới gặp má coi ra sao!”“Mọi lần, mười một giờ rưỡi là tôi đã ở trong tay Trường, tối nay hẳn chàng nóng ruột lắm.”