Chơi giỡn, chạy nhảy vui vẻ với nhau, thường nói về trẻ con.
Tiếng Anh: To romp and play together merrily, usually of children.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chơi giỡn, chạy nhảy vui vẻ với nhau, thường nói về trẻ con.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho trẻ con hay học trò: các em nô đùa trong sân, học sinh nô đùa dưới sân trường, trẻ con nô đùa trên ngõ hẻm, tiếng nô đùa la hét của trẻ con. Nó hay đi với cười nói, la hét và vui vẻ, và hay dựng lên cảnh sân nhà, sân trường hay đường xóm. Kho văn cũng dùng nó cho người lớn đùa giỡn thân mật.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for children or pupils: kids romping in the yard, pupils playing in the schoolyard, children frolicking in the alley, the shouts of children at play. It pairs with laughing, shouting and merrily, and often sets a scene of a yard, schoolyard or neighbourhood street. The corpus also uses it for adults joking playfully together.
Thí dụ:
Hai người cứ vừa đi vừa nô đùa, Bích Hải nghĩ thầm: anh chàng này phá như giặc.
The two kept walking and joking, and Bich Hai thought to herself: this fellow is a real rascal.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétĐêm nào cha của Đản cũng đến đây nô đùa với Đản, tới khuya Đản buồn ngủ mới thôi.
Every night Dan's father came here to play with Dan, until late at night when Dan grew sleepy.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐoàn Nhân ngư đang nô đùa, bỗng trông thấy một đàn chim biển ào ào bay đến.
The mermaids were frolicking when they suddenly saw a flock of seabirds come sweeping in.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTuấn và Trọng ra đến vườn dâu đã nghe tiếng cười nói nô đùa từ trong vườn vang ra.
As Tuan and Trong reached the mulberry garden, they heard laughter and playful voices ringing out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmRồi chúng dừng bước trước những khóm hoa, hay nô đùa theo một đàn bướm.
Then they stopped by clumps of flowers, or ran playfully after a flight of butterflies.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngLan ngồi trên thềm nhà, nhìn hai em Phong và Lệ đang nô đùa trong sân, dưới ánh trăng.
Lan sat on the porch, watching her younger siblings Phong and Le romping in the yard under the moonlight.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHiếu không có bạn nên buồn lắm, hay nô đùa với em, mặc dầu chúng chỉ là lũ bé con thôi.
Hieu had no friends and was very lonely, so she often played with her little siblings, though they were only small children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐêm sau, Hạnh thui thủi một mình dưới sân trường giữa lúc các học sinh đang nô đùa vui vẻ.
The next night Hanh wandered alone in the schoolyard while the other pupils played merrily.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVà buổi sáng qua đi trong những tiếng cười rộn rã của người lớn, tiếng nô đùa la hét của trẻ con.
And the morning passed in the adults' ringing laughter and the children's shrieks of play.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTrẻ con nô đùa trên ngõ hẻm có hơi khác xưa.
The children playing in the alley were a little different from before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai người cứ vừa đi vừa nô đùa, Bích Hải nghĩ thầm: anh chàng này phá như giặc.”“Đêm nào cha của Đản cũng đến đây nô đùa với Đản, tới khuya Đản buồn ngủ mới thôi.”“Đoàn Nhân ngư đang nô đùa, bỗng trông thấy một đàn chim biển ào ào bay đến.”“Tuấn và Trọng ra đến vườn dâu đã nghe tiếng cười nói nô đùa từ trong vườn vang ra.”“Rồi chúng dừng bước trước những khóm hoa, hay nô đùa theo một đàn bướm.”“Lan ngồi trên thềm nhà, nhìn hai em Phong và Lệ đang nô đùa trong sân, dưới ánh trăng.”“Hiếu không có bạn nên buồn lắm, hay nô đùa với em, mặc dầu chúng chỉ là lũ bé con thôi.”“Đêm sau, Hạnh thui thủi một mình dưới sân trường giữa lúc các học sinh đang nô đùa vui vẻ.”