Nóng bức, oi ả, khiến người ta khó chịu.
Tiếng Anh: Hot and stifling, making people uncomfortable.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nóng bức, oi ả, khiến người ta khó chịu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho khí trời và mùa nắng ở Sài Gòn, nhứt là tháng giêng tháng hai: khí trời nóng nực, trời bắt đầu nóng nực, nóng nực chịu không được. Nó cũng tả người thấy nóng trong mình, như ông nóng nực quá ngồi đứng không được. Kho văn thường đặt nó bên gió chướng, hóng mát và bóng cây để tả cách người ta tránh nóng.
🇬🇧 The corpus often uses it for weather and the dry season in Sai Gon, especially the first months of the year: the stifling air, the heat setting in, unbearably hot. It also describes people feeling hot, like a man so hot he cannot sit or stand still. The corpus often places it beside the northeast wind, taking the air and tree shade, showing how people escape the heat.
Thí dụ:
Tối bữa ấy khí trời nóng nực, bà Huyện ra ngoài ngồi cái băng trong vườn hoa hứng mát.
That evening the air was stifling, so Ba Huyen went out to sit on the bench in the flower garden to catch the breeze.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhBữa nọ ở dưới tàu nóng nực, Chúa tàu mới biểu Trần Mừng đi với mình lên chợ mà hóng mát.
One day it was stifling down on the ship, so the captain told Tran Mung to come up to the market with him to take the air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiMặc dầu trời mưa Toàn lại nóng nực vì đã bị nhốt trong tủ lâu quá.
Though it was raining, Toan felt hot from being shut in the wardrobe too long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBước qua đầu tháng hai, ở Sài Gòn nóng nực chịu không được.
By the start of the second month, Sai Gon was unbearably hot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiết tháng giêng, ở Sài-gòn thì trời đã bắt đầu nóng nực.
In the first month, Sai Gon was already beginning to heat up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTrời nóng nực thế nầy mà ngồi đây nói chuyện thật là dại.
Sitting here chatting in this heat is really foolish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTuy trời còn nắng, song nhờ có gió chướng thổi lai rai, nên hai chị em đi bộ mà không biết nóng nực.
Though the sun was still out, thanks to the northeast wind blowing gently the two sisters walked without feeling the heat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng nóng nực quá, ngồi đứng không được, nên tay mở nút áo, tay vuốt đầu lia lịa rồi lấy nón đội mà đi.
He was so hot he could neither sit nor stand; he unbuttoned his shirt with one hand, rubbed his head hard with the other, then put on his hat and left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩĐến xóm, bẽn lẽn như kẻ trộm, buổi trưa nóng nực, anh ra giữa ruộng, nằm vắt chân chữ ngũ trong căn chòi giữ dưa dạo trước.
Reaching the hamlet, sheepish as a thief, in the stifling noon he went out to the middle of the field and lay cross legged in the old melon watchman's hut.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyKhí hậu Sàigòn vào mùa nóng nực làm cho nặng mí mắt của mọi người sau bữa cơm trưa, kể cả những người có niềm riêng, có lo nghĩ lớn.
Sai Gon's climate in the hot season made everyone's eyelids heavy after lunch, even those with private troubles and great worries.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tối bữa ấy khí trời nóng nực, bà Huyện ra ngoài ngồi cái băng trong vườn hoa hứng mát.”“Bữa nọ ở dưới tàu nóng nực, Chúa tàu mới biểu Trần Mừng đi với mình lên chợ mà hóng mát.”“Mặc dầu trời mưa Toàn lại nóng nực vì đã bị nhốt trong tủ lâu quá.”“Bước qua đầu tháng hai, ở Sài Gòn nóng nực chịu không được.”“Tiết tháng giêng, ở Sài-gòn thì trời đã bắt đầu nóng nực.”“Trời nóng nực thế nầy mà ngồi đây nói chuyện thật là dại.”“Tuy trời còn nắng, song nhờ có gió chướng thổi lai rai, nên hai chị em đi bộ mà không biết nóng nực.”“Ông nóng nực quá, ngồi đứng không được, nên tay mở nút áo, tay vuốt đầu lia lịa rồi lấy nón đội mà đi.”