Là nóng lòng chờ không yên, và cũng là tánh dễ nổi, nên phải coi câu mới biết là sốt ruột hay là hay giận.
Tiếng Anh: Impatient, and quick tempered.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nóng lòng chờ không yên, và cũng là tánh dễ nổi, nên phải coi câu mới biết là sốt ruột hay là hay giận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai nghĩa gần nhau. Một, nóng lòng chờ không yên: Hường nóng nảy đứng ngồi không yên, cô nóng nảy muốn hay tin liền. Hai, tánh dễ nổi, hay giận: hối hận về sự nóng nảy vô lý của mình, xin để thủng thẳng chớ đừng nóng nảy. Nghĩa thứ nhứt gặp nhiều hơn trong truyện, và sau nó thường là việc người ta làm vì không chờ được.
🇬🇧 Two senses near one another: burning to wait no longer, and being quick to flare. The first is the commoner in stories, and after it comes what the person does for not being able to wait. The second is what one repents of afterwards.
Thí dụ:
Quá 15 ngày rồi mà không thấy Quí về, thì Hường nóng nảy đứng ngồi không yên.
More than fifteen days passed without his coming back, so she grew impatient and could neither sit nor stand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBa Lành nóng nảy đi rảo một vòng nhà và chẳng thấy có dấu hiệu gì khả nghi hết.
He walked impatiently round the house and saw no suspicious sign at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBác sĩ có vẻ vội vàng hối hả lắm, nóng nảy nghe nàng kể bịnh, đoạn kết luận ngay.
The doctor seemed in great haste, heard her account of her illness impatiently, and concluded at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNghĩ lại Bảy Núi đâm ra hối hận về sự nóng nảy vô lý của mình nhưng vẫn ngồi yên.
Thinking it over, he fell to repenting his own unreasonable impatience, but still sat still.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìXuân Sơn với Thu Thủy nóng nảy trong lòng nên thay phiên đi ra sân ngó chừng hoài.
The two of them were impatient within and took turns going out to the yard to keep watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhChàng càng bứt rứt, càng nóng nảy hơn, chận chị Lầu ở sân sau mà cật vấn.
He grew more fretful and more impatient, and stopped the woman in the back yard to question her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi nóng nảy nên có lần đi xuống dưới nầy coi bề ăn của thầy ra thế nào.
I was impatient, and so once went down here to see what his living was like.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCô Quế nóng nảy, muốn hay tin liền về cuộc thi, nên cô bước ra đường mà đón hai cậu.
She was impatient to hear news of the examination at once, so she stepped out to the road to meet the two young men.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng kiếm lời khuyên giải ông nọ, xin để thủng thẳng mà tâu với vua chớ đừng nóng nảy.
He found words to counsel the other, asking him to report to the king at leisure and not impatiently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCô Tâm nóng nảy nên bươn-bả đi riết vô chùa, không đợi hai người kia.
She was impatient and hurried straight into the temple without waiting for the other two.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quá 15 ngày rồi mà không thấy Quí về, thì Hường nóng nảy đứng ngồi không yên.”“Ba Lành nóng nảy đi rảo một vòng nhà và chẳng thấy có dấu hiệu gì khả nghi hết.”“Bác sĩ có vẻ vội vàng hối hả lắm, nóng nảy nghe nàng kể bịnh, đoạn kết luận ngay.”“Nghĩ lại Bảy Núi đâm ra hối hận về sự nóng nảy vô lý của mình nhưng vẫn ngồi yên.”“Xuân Sơn với Thu Thủy nóng nảy trong lòng nên thay phiên đi ra sân ngó chừng hoài.”“Chàng càng bứt rứt, càng nóng nảy hơn, chận chị Lầu ở sân sau mà cật vấn.”“Tôi nóng nảy nên có lần đi xuống dưới nầy coi bề ăn của thầy ra thế nào.”“Cô Quế nóng nảy, muốn hay tin liền về cuộc thi, nên cô bước ra đường mà đón hai cậu.”