Nổi giận, bực tức lên một cách nóng nảy, khó dằn được; cũng làm danh từ chỉ cơn giận ấy.
Tiếng Anh: To flare up in hot anger that is hard to hold back; also, as a noun, that fit of temper.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nổi giận, bực tức lên một cách nóng nảy, khó dằn được; cũng làm danh từ chỉ cơn giận ấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với dằn, bớt và cơn: dằn bớt sự nóng giận, nóng giận không thể dằn được, nổi cơn nóng giận. Người trong truyện hay hối hận vì lúc nóng giận mà làm hay nói điều quá đáng, như tại mình nóng giận mà ông cháu phân rẽ nhau. Nó cũng dùng trong câu giả định để nói mình đã cố nhịn, như nếu tôi nóng giận thì đã sanh giặc rồi.
🇬🇧 The corpus often uses it with suppress, calm and fit: holding back one's anger, fury that cannot be contained, flying into a rage. People in these stories often regret what they did or said in anger, like grandfather and grandchild being estranged because of a hot temper. It is also used hypothetically to show restraint, like if I had lost my temper there would have been war.
Thí dụ:
Tại mình nóng giận mình chống cự, nên ông cháu mới phân rẽ nhau mấy năm nay.
Because I lost my temper and resisted, grandfather and I have been estranged these past years.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTôi nóng giận tôi làm cho nó mang tiếng một chút thôi mà nó làm dữ quá.
I lost my temper and gave her a little bad name, but she has made such a fuss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoAnh ta như không đủ thời để nóng giận mà chỉ cảm thấy bồn chồn lo lắng.
He seemed to have no time to be angry, only feeling restless and anxious.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCậu nó nóng giận rầy rà, bây giờ thằng Thạch cũng không sống lại được.
His uncle may rage and scold, but young Thach will not come back to life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNếu tôi nóng giận thì hồi chiều hôm qua tôi đã sanh giặc với người vợ mới của thầy rồi.
If I had lost my temper, I would have started a war with your new wife yesterday afternoon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợQuan trầm tĩnh, song ngay thẳng, bởi vậy nghe dì Hai Oanh thuật chuyện thì nóng giận không thể dằn được.
The official was calm but upright, so hearing Aunt Hai Oanh's story he flew into an uncontainable rage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThánh thượng nóng giận ngài phán như vậy đó thôi.
His Majesty only said that in a fit of anger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTrong phút giây, Tấn dằn bớt sự nóng giận.
For a moment Tan held back his anger.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNếu tao nóng giận hay lụp chụp như người ta để sợ trốn đi thì có phải là anh em mình hiểu lầm nhau tới muôn đời mãn kiếp hay sao!
If I had lost my temper or acted rashly like others and run off in fear, would we brothers not have misunderstood each other forever?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBị mất thể diện trước người đẹp, cậu Cẩu bỗng dưng nổi cơn nóng giận tay hơi run.
Losing face before the beauty, young Cau flew into a sudden rage, his hand trembling slightly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại mình nóng giận mình chống cự, nên ông cháu mới phân rẽ nhau mấy năm nay.”“Tôi nóng giận tôi làm cho nó mang tiếng một chút thôi mà nó làm dữ quá.”“Anh ta như không đủ thời để nóng giận mà chỉ cảm thấy bồn chồn lo lắng.”“Cậu nó nóng giận rầy rà, bây giờ thằng Thạch cũng không sống lại được.”“Nếu tôi nóng giận thì hồi chiều hôm qua tôi đã sanh giặc với người vợ mới của thầy rồi.”“Quan trầm tĩnh, song ngay thẳng, bởi vậy nghe dì Hai Oanh thuật chuyện thì nóng giận không thể dằn được.”“Thánh thượng nóng giận ngài phán như vậy đó thôi.”“Trong phút giây, Tấn dằn bớt sự nóng giận.”