Là nóng ngột tới mức khó thở, cái nóng có hơi ẩm đè lên, nên nó khác nóng suông và khác nắng.
Tiếng Anh: Stiflingly hot, with the damp pressing down.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nóng ngột tới mức khó thở, cái nóng có hơi ẩm đè lên, nên nó khác nóng suông và khác nắng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nóng ngột tới mức khó thở. Chữ bức là bí, là dồn, nên đây là cái nóng có hơi ẩm đè lên, khác nóng suông và khác nắng: ngoài nắng vẫn có gió, còn trong chỗ nóng bức thì không. Vì vậy nó là cái nóng của mùa mưa sắp tới và của căn gác lợp thiếc.
🇬🇧 Hot and close to the point of hard breathing. The second syllable means pent up, so it is a heat with damp pressing on it, unlike plain heat and unlike sunshine: out in the sun there is still wind, in such a place there is none.
Thí dụ:
Hai chị em ngồi xuống trên chiếc đi-văng Hảo để dành lúc trời nóng bức mà nằm.
The two of them sat down on the divan she kept for lying on in the stifling weather.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoSau trận mưa đầu mùa tưởng chừng như đất đến thúi ra, trời lại nóng bức vô cùng.
After the first rain of the season, when the earth seemed about to rot, the weather turned stiflingly hot again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐường phố về đêm thật đẹp, nó không còn vẻ nóng bức, chật chội và đầy bụi bặm nữa.
The streets at night were truly handsome, no longer stifling and cramped and full of dust.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTrời mưa được hơn mười trận đầu mùa thì nắng trở lại và nóng bức ghê hồn.
After more than ten first rains of the season the sun came back and it was fearfully stifling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhượng nhìn căn phòng tươi mát của Hạ, bỗng nhiên sợ hãi căn gác nóng bức của mình.
She looked at her friend's cool fresh room and was suddenly afraid of her own stifling loft.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrời nóng bức lạ, mặc dầu có quạt máy, thầy trò vẫn nghe khó chịu.
The weather was strangely stifling, and for all the electric fan the master and his pupils still felt wretched.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐêm rằm tháng bảy nầy, trời đã không mưa Ngâu như thường năm mà lại còn nóng bức khó chịu.
On this full moon night of the seventh month there had been none of the usual drizzle, and it was stiflingly hot and wretched besides.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrời nóng bức khiến ai cũng thèm cái gì ươn ướt mà ngòn ngọt.
The stifling weather made everybody long for something a little wet and a little sweet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcBất giác Thu kéo mền lên đắp, mặc dầu trời nóng bức khiến nàng phải quạt Lan-Chi không ngừng tay.
Without thinking she pulled the blanket up over herself, though the stifling weather kept her fanning the child without a pause.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBuổi trưa, nóng bức, chim chóc uể oải không buồn ca hót.
At noon it was stifling, and the birds were listless and did not care to sing.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai chị em ngồi xuống trên chiếc đi-văng Hảo để dành lúc trời nóng bức mà nằm.”“Sau trận mưa đầu mùa tưởng chừng như đất đến thúi ra, trời lại nóng bức vô cùng.”“Đường phố về đêm thật đẹp, nó không còn vẻ nóng bức, chật chội và đầy bụi bặm nữa.”“Trời mưa được hơn mười trận đầu mùa thì nắng trở lại và nóng bức ghê hồn.”“Phượng nhìn căn phòng tươi mát của Hạ, bỗng nhiên sợ hãi căn gác nóng bức của mình.”“Trời nóng bức lạ, mặc dầu có quạt máy, thầy trò vẫn nghe khó chịu.”“Đêm rằm tháng bảy nầy, trời đã không mưa Ngâu như thường năm mà lại còn nóng bức khó chịu.”“Trời nóng bức khiến ai cũng thèm cái gì ươn ướt mà ngòn ngọt.”