Trở lại từ điển

nông dân

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nông dân” là gì?

Người sống bằng nghề làm ruộng, làm rẫy, trồng trọt ở nhà quê.

Tiếng Anh: A person who lives by working the fields and growing crops in the countryside.

Cách đọc
nông dân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nông dân”:

1 nét nghĩa
1người làm ruộngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Nông dân là người làm ruộng, nói một người hay nói chung cả lớp người sống nhờ ruộng đất. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: anh nông dân, người nông dân, gia đình nông dân, những nông dân lam lũ, giúp đỡ nông dân, sự sanh hoạt của nông dân, mức sống của nông dân. Nó hay đi chung với cảnh lam lũ, khắc khổ, và được đặt bên cạnh tiểu thương, bác lò rèn là những người làm nghề khác.

🇬🇧 It names a person who farms, either one individual or the whole class of people who live off the land. In the Southern corpus it goes with: a farmer, a farming family, toiling farmers, helping the farmers, the farmers' way of life, the farmers' standard of living. It tends to appear with toil and hardship, and is set beside small traders or the blacksmith, people of other trades.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nông dâncó / dùng / giữ + nông dânnông dân + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.

His figure called up the image of a farmer of long ago, with all its austerity.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Sáng hôm sau chính ông Cha Sở đến nhà anh nông dân và khiến thả luôn con bò.

The next morning the parish priest himself came to the farmer's house and had him let the cow out too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cha mẹ tôi là những nông dân lam lũ, khổ cực lắm mới tìm đủ miếng ăn.

My parents were toiling farmers who had to struggle hard just to find enough to eat.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Xóm trên đông được bốn nhà tranh và hai nhà ngói, trừ bác lò rèn ra còn là nông dân cả.

The upper hamlet had as many as four thatched houses and two tiled ones, and apart from the blacksmith they were all farmers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nó thơm hương đồng áng, hương của một nông trại hẻo lánh nào, hương ấm của một gia đình nông dân đủ ăn.

It had the fragrance of the fields, the scent of some remote farm, the warm scent of a farming family with enough to eat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Cô Quyên không tính đi đâu hết, cô quyết ở chốn nầy, ở đặng hưởng thú điền viên, ở đặng giúp đỡ nông dân.

Miss Quyen had no thought of going anywhere, she was set on staying here, staying to enjoy country life and staying to help the farmers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Vừa ăn ông ta vừa hỏi đến sự sanh hoạt của nông dân.

As he ate he asked about how the farmers lived.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Anh nông dân đi đất ấy được mấy cô sinh viên thêu tặng nhiều chiếc khăn tay rất đẹp, sực nước hoa.

That barefoot farmer was given many lovely handkerchiefs, embroidered by the women students and heavy with perfume.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Theo ý kiến chúng tôi, nông dân thời ấy dùng cây phãng mà người Miên đã dùng từ trước.

In our opinion, the farmers of that time used the long grass-cutting blade that the Khmer had used before them.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Việc phổ biến ấy ngày càng thêm sâu rộng nhờ mức sống của nông dân và tiểu thương lên cao, nhờ phương tiện chữ quốc ngữ.

That spread grew ever deeper and wider thanks to the rising standard of living of farmers and small traders, and thanks to the romanised script.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Cây Trứng Cá
“Sáng hôm sau chính ông Cha Sở đến nhà anh nông dân và khiến thả luôn con bò.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Cha mẹ tôi là những nông dân lam lũ, khổ cực lắm mới tìm đủ miếng ăn.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, II.Văn tài và võ tài
“Xóm trên đông được bốn nhà tranh và hai nhà ngói, trừ bác lò rèn ra còn là nông dân cả.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Nó thơm hương đồng áng, hương của một nông trại hẻo lánh nào, hương ấm của một gia đình nông dân đủ ăn.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
“Cô Quyên không tính đi đâu hết, cô quyết ở chốn nầy, ở đặng hưởng thú điền viên, ở đặng giúp đỡ nông dân.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
“Vừa ăn ông ta vừa hỏi đến sự sanh hoạt của nông dân.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
“Anh nông dân đi đất ấy được mấy cô sinh viên thêu tặng nhiều chiếc khăn tay rất đẹp, sực nước hoa.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Cho Tay Nầy, Lấy Tay Kia
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nông dân”

“nông dân” nghĩa là gì?

Người sống bằng nghề làm ruộng, làm rẫy, trồng trọt ở nhà quê.

“nông dân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người Bạn Triệu Phú của Sơn Nam: “Vóc dáng của ông gợi hình ảnh người nông dân thời xa xưa với bao nhiêu khắc khổ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.