Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ấm áp và đậm đà, gợi sự thân thương, gần gũi.

Tiếng Anh: Warm and deep, evoking tenderness and closeness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nồng ấm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ấm áp và đậm đà, gợi sự thân thương, gần gũi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ấm áp đậm đàđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho tình cảm: thương yêu nồng ấm, kỷ niệm nồng ấm, tình yêu đẹp và nồng ấm. Nó cũng dùng cho hơi ấm và mùi hương có thể cảm thấy được, như gió nồng ấm mùi hoa hồng, chén nước gừng bốc hơi nồng ấm, mùi lúa chín đưa về nồng ấm.

🇬🇧 The corpus uses it most for feelings: warm, tender love, the warmest memories, a love beautiful and warm. It is also used for warmth and scents one can feel, like a warm breeze scented with roses, a cup of ginger tea giving off warm steam, the warm smell of ripe rice carried from the fields.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lạnh lạt thì không lạnh lạt được, mà nồng ấm quá, không biết bà cụ sẽ nghĩ sao.

Cold she could not be, yet if she were too warm, who knew what the old lady would think.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Dương đến bên cửa sổ nhìn xuống vườn, mùi hoa hồng quyện lên trong gió nồng ấm.

Duong went to the window to look down at the garden, where the scent of roses rose on the warm breeze.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Mặt mày hắn đã trở thành tấm ván, cục gạch, mất tất cả cảm giác tế nhị, nồng ấm.

His face had turned to a board, a brick, losing all delicate, warm feeling.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tôi vẫn còn muốn được thương yêu Trường nồng ấm ngọt ngào như thuở ban đầu.

I still want to love Truong as warmly and sweetly as at the very beginning.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Hình như chúng tôi đã là của nhau, vĩnh viễn là của nhau, bây giờ và kế tiếp nồng ấm.

It seemed we already belonged to each other, forever belonged to each other, now and warmly on.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Một ngày nào đó Như có tình yêu, Phục nghĩ, sẽ đẹp và nồng ấm vô cùng.

One day when Nhu found love, Phuc thought, it would be beautiful and warm beyond measure.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Chén nước gừng bốc hơi nồng ấm khiến Bá Vạn đổ mồ hôi.

The cup of ginger water gave off warm steam that made Ba Van break into a sweat.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhớ đôi mắt dì thắp sáng, làm nồng ấm căn nhà.

I remember auntie's eyes lighting up, warming the whole house.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Mùi lúa chín từ đồng khơi đưa về nồng ấm.

The smell of ripe rice drifted warm from the open fields.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Ta sẽ chờ cho hết mùa thu này đến mùa thu khác để có một mùa thu ở giữa đời người, lá rơi đẹp nhất, kỷ niệm nồng ấm nhất.

We will wait through this autumn and the next to have an autumn in the middle of life, with the loveliest falling leaves and the warmest memories.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lạnh lạt thì không lạnh lạt được, mà nồng ấm quá, không biết bà cụ sẽ nghĩ sao.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Dương đến bên cửa sổ nhìn xuống vườn, mùi hoa hồng quyện lên trong gió nồng ấm.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 4
“Mặt mày hắn đã trở thành tấm ván, cục gạch, mất tất cả cảm giác tế nhị, nồng ấm.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Tôi vẫn còn muốn được thương yêu Trường nồng ấm ngọt ngào như thuở ban đầu.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 6
“Hình như chúng tôi đã là của nhau, vĩnh viễn là của nhau, bây giờ và kế tiếp nồng ấm.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
“Một ngày nào đó Như có tình yêu, Phục nghĩ, sẽ đẹp và nồng ấm vô cùng.”
Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em, Chương 6
“Chén nước gừng bốc hơi nồng ấm khiến Bá Vạn đổ mồ hôi.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 11
“Nhớ đôi mắt dì thắp sáng, làm nồng ấm căn nhà.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 10