Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là còn quá trẻ chưa đủ chín, nói về trí của đứa nhỏ và về tài của người mới học, nên nó không phải lời chê mà là lời lượng.

Tiếng Anh: Immature and not yet ripened, of a mind or a skill.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
non nớt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là còn quá trẻ chưa đủ chín, nói về trí của đứa nhỏ và về tài của người mới học, nên nó không phải lời chê mà là lời lượng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1còn quá trẻ chưa đủ chín, nói về trí đứa nhỏ và tài người mới họcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Còn quá trẻ chưa đủ chín. Nói về trí của đứa nhỏ và về tài của người mới học, nên nó không phải lời chê mà là lời lượng: người non nớt thì sẽ chín, chớ không phải hỏng. Cũng dùng cho lá non, cho tiếng chim non.

🇬🇧 Too young to be ripe, said of a child's mind and of a beginner's skill, so it is not a reproach but a measure: one so described will ripen and is not spoiled. It serves too for young leaves and for a fledgling's cry.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Trí nó còn non nớt quá, không ghi nổi một câu chuyện xảy ra cách một thời gian ngắn.

Her mind is still too immature to hold a thing that happened only a short while ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Tiếng chim non nớt sợ hãi chắc là của một bầy chim non bị gió làm vỡ tổ.

The frightened immature cries of birds were surely from a brood whose nest the wind had broken.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Nhan mặc dầu còn ngây thơ, chưa tự tin trong tuổi non nớt của nó, cũng đã hách lắm rồi.

Immature though she was and not yet sure of herself in her tender years, she was already very haughty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Buổi chiều vàng úa với màu xanh óng mượt non nớt của lá cây trùm phủ.

The yellowing evening with the sleek green immature colour of leaves covering all.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Phương công nhận văn mình còn non nớt, Phương xin phục thiện và thành thật cảm ơn mấy anh.

He granted that his writing was still immature, and begged to be corrected and thanked them honestly.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Nó là con nít, trí não còn non nớt, nên không hiểu việc cao xa.

He is a child with a mind still immature and does not understand lofty matters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Mặc dù ngươi có tâm thành nhưng chí khí của ngươi còn non nớt.

Though you have a sincere heart, your spirit is still immature.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Nếu bây giờ, tôi sản xuất ngay cho vừa lòng Hoàng Hậu, thì e tác phẩm sẽ non nớt, không đẹp như Hoàng Hậu trông mong.

If I produce it at once to please the queen, I fear the work will be immature and not so fine as she hopes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Trí óc bé tuy còn non nớt, bé Huệ cũng hiểu ngay được rằng con gái nhiều màu lòe loẹt làm cho ảnh của mấy ông ấy chụp đẹp ra.

Immature as her small mind was, the child understood at once that girls in gaudy colours make those men's photographs come out prettier.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Xuân đã từng được chứng kiến những trò dao búa của họ và đầu óc non nớt của Xuân in sâu những hành động ngang tàng khinh thường pháp luật của họ.

She had witnessed their knife work, and her immature mind held deep the memory of their swaggering contempt for the law.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Trí nó còn non nớt quá, không ghi nổi một câu chuyện xảy ra cách một thời gian ngắn.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
Tiếng chim non nớt sợ hãi chắc là của một bầy chim non bị gió làm vỡ tổ.
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
Nhan mặc dầu còn ngây thơ, chưa tự tin trong tuổi non nớt của nó, cũng đã hách lắm rồi.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
Buổi chiều vàng úa với màu xanh óng mượt non nớt của lá cây trùm phủ.
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3
Phương công nhận văn mình còn non nớt, Phương xin phục thiện và thành thật cảm ơn mấy anh.
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
Nó là con nít, trí não còn non nớt, nên không hiểu việc cao xa.
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 9
Mặc dù ngươi có tâm thành nhưng chí khí của ngươi còn non nớt.
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, I. Lên tiên lần thứ nhất
Nếu bây giờ, tôi sản xuất ngay cho vừa lòng Hoàng Hậu, thì e tác phẩm sẽ non nớt, không đẹp như Hoàng Hậu trông mong.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ