Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Sốt ruột, muốn cho việc tới thật nhanh, không chờ được.

Tiếng Anh: Impatient and eager, wanting something to happen quickly and unable to wait.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nôn nóng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Sốt ruột, muốn cho việc tới thật nhanh, không chờ được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sốt ruộtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lòng mong chờ một người, một cái hẹn hay một ngày vui: đi làm trong nôn nóng trở về, ngồi mong cô nôn nóng, nôn nóng buổi học ngày mai, chờ đợi và nôn nóng. Nó cũng dùng trong lời khuyên bình tĩnh, như chờ đợi đừng nôn nóng, bây giờ nôn nóng thế nào cũng không thay đổi được gì. Nó hay đi với chờ đợi và mong.

🇬🇧 The corpus often uses it for longing for someone, a date or a happy day: going to work impatient to come home, waiting impatiently for the teacher, eager for tomorrow's lesson, waiting in eager suspense. It is also used in advice to stay calm, like be patient, or no amount of impatience will change anything now. It pairs with wait and long for.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ta còn đợi ngày lành tháng tốt, cô Huôi khuyên ta chờ đợi, đừng nôn nóng.

We are still waiting for an auspicious day; Co Huoi advises us to be patient, not rush.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Vũ đi làm trong nôn nóng trở về bên tôi và tôi chờ đợi chàng trở về với bao mong nhớ.

Vu went to work impatient to come back to me, and I waited for him with longing.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Đi phố với Hải mua những món đồ lặt vặt, Hải đi như chạy, hấp tấp, vội vàng, nôn nóng.

Shopping with Hai for bits and pieces, Hai walked as if running, hasty, hurried, impatient.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Sỹ vui vẻ ném mẫu thuốc tàn ra ngoài cửa sổ rồi đứng lên với một cử chỉ hết sức nôn nóng.

Sy cheerfully flicked his cigarette butt out of the window and stood up with a very impatient gesture.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Và từ nay nàng có thể yên tâm chờ Dương không còn nôn nóng lắm.

And from now on she could wait for Duong calmly, no longer so impatient.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Tôi vẫn lặng lẽ ngồi chờ chàng không nôn nóng, không hối thúc.

I still sat quietly waiting for him, not impatient, not pressing.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Thằng bé Hùng mặt mũi buồn xo đi qua đi lại có vẻ nôn nóng.

Little Hung, his face glum, paced back and forth looking impatient.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Bây giờ nôn nóng thế nào cũng không thay đổi được gì.

Now no amount of impatience will change anything.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Tôi ngồi mong cô nôn nóng mong đến bật khóc được.

I sat waiting for her so impatiently I could have cried.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Tôi thấy nôn nóng buổi học ngày mai.

I feel eager for tomorrow's lesson.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ta còn đợi ngày lành tháng tốt, cô Huôi khuyên ta chờ đợi, đừng nôn nóng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Vũ đi làm trong nôn nóng trở về bên tôi và tôi chờ đợi chàng trở về với bao mong nhớ.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 1
“Đi phố với Hải mua những món đồ lặt vặt, Hải đi như chạy, hấp tấp, vội vàng, nôn nóng.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 6
“Sỹ vui vẻ ném mẫu thuốc tàn ra ngoài cửa sổ rồi đứng lên với một cử chỉ hết sức nôn nóng.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 6
“Và từ nay nàng có thể yên tâm chờ Dương không còn nôn nóng lắm.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 6
“Tôi vẫn lặng lẽ ngồi chờ chàng không nôn nóng, không hối thúc.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 4
“Thằng bé Hùng mặt mũi buồn xo đi qua đi lại có vẻ nôn nóng.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 8
“Bây giờ nôn nóng thế nào cũng không thay đổi được gì.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Người Yêu