Nghĩa của “nội vụ” là gì?
Cả vụ việc đang nói tới, gồm hết những người và những chuyện dính trong đó.
Tiếng Anh: The whole of the case in question, with all the people and matters involved in it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nội vụ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nội vụ là tiếng sách xưa ở miền Nam dùng để gọi gọn trọn một vụ việc, khỏi kể lại từng người, từng chuyện. Quan đòi nội vụ tới là đòi hết những người dính trong vụ đó tới trước mặt mình. Chữ nầy còn nằm trong tên chức việc lo chuyện bên trong một xứ, như giám đốc nội vụ.
🇬🇧 In older Southern writing it is a compact way of referring to an entire case, without listing each person and each matter. When a magistrate summons it, he calls everyone involved in that case before him. The word also appears in the titles of offices that look after a territory's internal affairs, as in a director of internal affairs.
Thí dụ:
Quan huyện truyền đòi nội vụ tới công môn, và bảo đem tang vật cho ngài coi.
The district magistrate ordered everyone in the case summoned to his court, and told them to bring the evidence for him to see.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan huyện truyền đòi nội vụ tới công môn, và bảo đem tang vật cho ngài coi.”Câu hỏi thường gặp về “nội vụ”
“nội vụ” nghĩa là gì?
Cả vụ việc đang nói tới, gồm hết những người và những chuyện dính trong đó.
“nội vụ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Quan huyện truyền đòi nội vụ tới công môn, và bảo đem tang vật cho ngài coi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.