Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là nóng lòng muốn cho mau, viết theo lối Nam Bộ, nên nó vừa là cái bụng vừa là cái dáng đi vội của người đó.

Tiếng Anh: Impatient and eager to have it over with.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nôn nả(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là nóng lòng muốn cho mau, viết theo lối Nam Bộ, nên nó vừa là cái bụng vừa là cái dáng đi vội của người đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nóng lòng muốn cho mau, viết theo lối Nam Bộđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nóng lòng muốn cho mau, viết theo lối Nam Bộ. Nó vừa nói cái bụng, vừa nói cái dáng đi vội của người đó, nên nó dùng được cho người và cho cả tiếng còi tàu. Nó khác gấp ở chỗ gấp là bị thúc, còn nôn nả là tự mình muốn.

🇬🇧 Impatient and eager to have a thing soon, in Southern spelling. It names both the mind and the hurried bearing of the person, so it serves for people and for a ship's whistle alike. It differs from haste in that haste is pressed from outside while this comes of one's own wanting.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chẳng lẽ anh nôn nả bơi xuồng mấy cây số ra ngoải để ngó nhau một cái rồi về?

Surely you would not row a canoe impatiently several miles out there only to look at one another once and come back?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Theo ý anh thì có lẽ rồi anh Ba Lành sẽ không ưa tánh nôn nả của em.

As I see it, he will probably not care for that impatient way of yours.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Dung, Huỳnh Mai khẽ gật đầu chào ông ách đoạn nôn nả theo Nhạn đi về phía dãy nhà ở phía sau đồn.

The two of them nodded slightly to the officer and then went impatiently after her toward the row of buildings behind the post.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Đúng ba ngày vợ chồng trê, cóc đều nôn nả trở lại cửa công.

Exactly three days later the catfish and the toad both came impatiently back to the court.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cũng may mà tên Méang ngồi tréo ở phía bên kia và đang nôn nả đợi tới phiên mình nên không chú ý gì thêm hết.

And luckily he sat cross legged over on the other side, impatiently waiting his turn, and so paid no further heed.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Cả hai nôn nả lên đường về thẳng xứ đông.

The two of them impatiently set off and went straight back to the eastern country.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Thím Hương lội đại xuống quơ tay níu lấy be xuồng leo lên sạp rồi nôn nả bò rút lại chỗ Sơn Nhỏ ngồi làm cho chiếc xuồng chồng chành suýt lật nghiêng.

She waded in, reached out to grip the gunwale, climbed onto the slats and then crawled impatiently back to where he sat, making the canoe rock till it nearly capsized.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Anh ta nôn nả muốn tìm gặp Nhâm để dò hỏi về vụ hơi dầu Cù là kìa.

He was impatient to find the other man and ask about that matter of the balm.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Rồi Trâm lại tự trách là có lẽ tại mình nôn nả sổ sàng quá nên anh ta mới khớp luôn đến mực ấy.

And then she blamed herself, thinking that perhaps it was her own impatient forwardness that had made him freeze up so.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Ba Lành bắt đầu thấy nôn nả như người vừa chốp được một dịp may sau khi tưởng đâu nó trễ vuột mất.

He began to feel impatient, like one who has just seized a chance after supposing it already lost.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Chẳng lẽ anh nôn nả bơi xuồng mấy cây số ra ngoải để ngó nhau một cái rồi về?
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
Theo ý anh thì có lẽ rồi anh Ba Lành sẽ không ưa tánh nôn nả của em.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 3
Dung, Huỳnh Mai khẽ gật đầu chào ông ách đoạn nôn nả theo Nhạn đi về phía dãy nhà ở phía sau đồn.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
Đúng ba ngày vợ chồng trê, cóc đều nôn nả trở lại cửa công.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện cá trê và con cóc
Cũng may mà tên Méang ngồi tréo ở phía bên kia và đang nôn nả đợi tới phiên mình nên không chú ý gì thêm hết.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
Cả hai nôn nả lên đường về thẳng xứ đông.
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
Thím Hương lội đại xuống quơ tay níu lấy be xuồng leo lên sạp rồi nôn nả bò rút lại chỗ Sơn Nhỏ ngồi làm cho chiếc xuồng chồng chành suýt lật nghiêng.
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ VI
Anh ta nôn nả muốn tìm gặp Nhâm để dò hỏi về vụ hơi dầu Cù là kìa.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4