Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cơn giận bốc lên thình lình, nóng ngay trong người.

Tiếng Anh: To have anger flare up all at once and go hot within.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nổi nóng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cơn giận bốc lên thình lình, nóng ngay trong người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cơn giận bốc lên thình lình, nóng trong ngườiđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Nổi là bốc lên, nóng là không nguội. Trong kho văn Nam Bộ nó hay có chữ trở lại theo sau, vì cái giận này hay quay về: bỗng nổi nóng trở lại, tự nhiên nổi nóng trở lại. Cái làm nó bốc thường là một câu nói: câu hỏi xấc xược ấy làm cho Thế nổi nóng, Uyển nói dai cho đến khi Hải nổi nóng thật sự. Nó làm nên tánh người, và kho văn cân cả hai bề: Vũ chiều chuộng săn sóc dễ bắt nạt nhưng cũng dễ nổi nóng; tôi thương ổng lắm vì tánh tình điềm đạm, ít nổi nóng. Và người miền Nam lấy nó ra mà hăm: tui mà nổi nóng lên thì bất kể quân thần đa.

🇬🇧 The elements mean to rise up and to be hot. In the Southern corpus a word for coming back often follows, this anger being apt to return. What sets it off is usually a spoken word, an insolent question or a woman harping on. It makes up a person's temper, and the corpus weighs both sides, one easily put upon and as easily flared, another admired for a placid temper. And Southerners use it in a threat.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ông Hội đồng cưng con, ông thấy con bị đánh thì ông nổi nóng, nên ông rầy quá.

The councillor doated on his child, and seeing him beaten he flared up and scolded them roundly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Nổi nóng, Ba Lành muốn lôi vợ dậy để tra hỏi về xuất xứ của mùi dầu cù là kia.

Flaring up, Ba Lanh wanted to haul his wife out of bed and question her about where that smell of balm had come from.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Anh ta chỉ lờ mờ thấy bóng Nhãn nằm sải tay trên nóp và tự nhiên nổi nóng trở lại.

He could only faintly see Nhan lying with her arms flung out on the sleeping mat, and naturally flared up again.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Vũ thế đó, chiều chuộng, săn sóc, dễ bắt nạt nhưng cũng dễ nổi nóng và cương quyết.

Vu was like that, indulgent, attentive, easily put upon and yet as easily flared and as resolute.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Cô áo xanh đứng đó được ba phút mà chàng vẫn không nhúc nhích nên cô bắt đầu nổi nóng.

The girl in the green dress stood there three minutes and he still did not stir, so she began to flare up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Vì cô nên biết rằng tui mà nổi nóng lên thì bất kể quân thần đa!

For you ought to know that when I flare up I take no account of prince or subject!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Tôi thương ổng lắm vì tánh tình điềm đạm, ít nổi nóng.

I am very fond of him for his placid temper and because he seldom flares up.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Thế là chàng nổi nóng và nhứt là ghen, nên làm bậy.

And so he flared up, and above all was jealous, and therefore did wrong.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Gặp chuyện bất bình, hoặc như bạn nào bị kẻ khác ăn hiếp thì nổi nóng, trả thù cho bạn vô điều kiện, lập tức.

Meeting with an injustice, or if some friend were bullied by another, he would flare up and avenge his friend without condition and on the instant.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Uyển nói dai cho đến khi Hải nổi nóng thật sự.

Uyen harped on until Hai truly flared up.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Ông Hội đồng cưng con, ông thấy con bị đánh thì ông nổi nóng, nên ông rầy quá.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05
Nổi nóng, Ba Lành muốn lôi vợ dậy để tra hỏi về xuất xứ của mùi dầu cù là kia.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
Anh ta chỉ lờ mờ thấy bóng Nhãn nằm sải tay trên nóp và tự nhiên nổi nóng trở lại.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
Vũ thế đó, chiều chuộng, săn sóc, dễ bắt nạt nhưng cũng dễ nổi nóng và cương quyết.
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 1
Cô áo xanh đứng đó được ba phút mà chàng vẫn không nhúc nhích nên cô bắt đầu nổi nóng.
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Hương gây mùi nhớ
Vì cô nên biết rằng tui mà nổi nóng lên thì bất kể quân thần đa!
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.2
Tôi thương ổng lắm vì tánh tình điềm đạm, ít nổi nóng.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
Thế là chàng nổi nóng và nhứt là ghen, nên làm bậy.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1