Là cái mang trong lòng mà chưa nói ra được, nên nó luôn cần một người để bày tỏ, khác nỗi là cái đã gọi thành tên.
Tiếng Anh: What one carries in the heart and has not yet said.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái mang trong lòng mà chưa nói ra được, nên nó luôn cần một người để bày tỏ, khác nỗi là cái đã gọi thành tên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mang trong lòng mà chưa nói ra được. Nó khác nỗi ở chỗ nỗi đã gọi thành tên, còn nỗi niềm thì rối và chưa gọi được, nên nó luôn cần một người để bày tỏ. Vì vậy nó hay đi với tỏ, với bày, với cảm thông, và hay đi cặp với tâm sự.
🇬🇧 What a person carries within and has not yet been able to say. It differs from a named grief in being tangled and still unnamed, so it always wants someone to unburden it to. Hence it goes with confiding, with showing, and with fellow feeling.
Thí dụ:
Hạnh mong mau đến ngày tựu trường để gặp lại Lan, hàn huyên những nỗi niềm xa cách.
She longed for the school term to come so as to meet her friend again and talk over all they had felt while apart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVà chỉ có tình yêu tha thiết chân thành mới làm vơi bớt nỗi niềm đau khổ.
And only an earnest and sincere love can lighten the burden of a suffering heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửHai người chỉ nhìn nhau qua cửa sổ cũng đủ cảm thông biết bao nỗi niềm.
The two of them only looked at each other through the window, and that was enough to feel all that lay unspoken in the other.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLong yêu Hồng vì nhiều lẽ, mà một là vì vẻ buồn như tàng ẩn nỗi niềm gì đau thương lắm.
He loved her for many reasons, and one was that look of sadness as though hiding some very grievous thing unspoken.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNàng chưng-hửng đứng ngẩn-ngơ, biết còn ai mà bày tỏ nỗi niềm tâm sự.
She stood dumbfounded and bewildered, for who was left to whom she might unburden her heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTrong lòng tôi, nỗi niềm vui sướng lớn dần và ào ạt như nước vỡ bờ.
In my heart the unspoken gladness grew and grew and rushed like water breaking a bank.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTrái sầu riêng dùng làm ám hiệu, có lẽ do chính cô ta nghĩ ra để gián tiếp nói lên nỗi niềm thầm kín của cô ta.
The durian used as a signal was probably her own thought, a roundabout way of telling what lay unspoken within her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCách năm sáu đêm trước cô trông đứng, trông ngồi, trông Giao lại chơi đặng cô tỏ nỗi niềm tâm sự cho Giao nghe.
For five or six nights before that she had watched standing and sitting for him to come, so that she might unburden her heart to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng lá reo dường cũng chan chứa nỗi niềm.
The sound of the stirring leaves seemed to be brimming with unspoken feeling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngLòng người thiếu nữ muốn nguôi đi những nỗi niềm thương nhớ, nhưng lúc muốn quên lại chính là lúc nhớ thương thêm.
The young girl's heart wished to quiet its unspoken longing, but the hour of wishing to forget is the very hour of remembering the more.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hạnh mong mau đến ngày tựu trường để gặp lại Lan, hàn huyên những nỗi niềm xa cách.”“Và chỉ có tình yêu tha thiết chân thành mới làm vơi bớt nỗi niềm đau khổ.”“Hai người chỉ nhìn nhau qua cửa sổ cũng đủ cảm thông biết bao nỗi niềm.”“Long yêu Hồng vì nhiều lẽ, mà một là vì vẻ buồn như tàng ẩn nỗi niềm gì đau thương lắm.”“Nàng chưng-hửng đứng ngẩn-ngơ, biết còn ai mà bày tỏ nỗi niềm tâm sự.”“Trong lòng tôi, nỗi niềm vui sướng lớn dần và ào ạt như nước vỡ bờ.”“Trái sầu riêng dùng làm ám hiệu, có lẽ do chính cô ta nghĩ ra để gián tiếp nói lên nỗi niềm thầm kín của cô ta.”“Cách năm sáu đêm trước cô trông đứng, trông ngồi, trông Giao lại chơi đặng cô tỏ nỗi niềm tâm sự cho Giao nghe.”