Là cơn giận trồi lên, nên nó khác tức giận ở chỗ tức giận là cái trạng đang giận còn nổi giận là cái lúc giận mới trồi.
Tiếng Anh: To fly into anger, for anger to rise.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cơn giận trồi lên, nên nó khác tức giận ở chỗ tức giận là cái trạng đang giận còn nổi giận là cái lúc giận mới trồi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cơn giận trồi lên. Tiếng nổi là trồi lên mặt, nên nó khác tức giận: tức giận là cái trạng đang giận, còn nổi giận là cái lúc giận mới trồi. Vì vậy nó luôn có cái cớ đi ngay trước, thấy nó rùng mình thì nổi giận, nghe nói thì nổi giận, và ngay sau nó là việc người ta làm vì giận.
🇬🇧 For anger to rise up; the first word is to surface. So it differs from the state of being angry: that is the standing condition, while this is the moment the anger comes up. Hence a cause stands just before it and the deed done in anger just after.
Thí dụ:
Mặt nước cuộn lên như cái lưng của con thuồng luồng nổi giận từ thời tiền sử.
The water rolled up like the back of a river serpent risen in anger out of prehistory.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTừ ngày nó đau cho tới bây giờ hễ nói tới tên cô thì nó nổi giận nó rầy quá.
From the day she fell ill until now, at the mere mention of your name she flies into anger and scolds hard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMá chị nghe nói nổi giận bèn nhứt định bắt chị lại không cho ở với thẩy nữa.
Hearing it her mother flew into anger and resolved to fetch her back and not let her stay with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLắm khi búa nện trật một bên, đinh bắn ra xa, họ nổi giận chưởi cây đinh om sòm.
Often the hammer strikes awry and the nail flies off, and they fly into anger and curse the nail roundly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChồng tôi thấy cử chỉ của tôi như vậy thì nổi giận nên la rầy xua đuổi tôi.
My husband, seeing me bear myself so, flew into anger and scolded and drove me off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhNàng tiếp lấy thư và đọc xong, nàng nổi giận vò bức thư lại, ném xuống đất.
She took the letter and read it out, and then flew into anger, crumpled it and threw it on the ground.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÁi Mỹ không nổi giận đùng đùng xua khách như xua tà, cũng chẳng lạnh lạt với chàng.
She did not fly into a rage and drive the guest off like an evil spirit, nor was she cold to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng nghe nói ông nổi giận hơn nữa; ông trợn mắt nói rằng : “Đó, bà nghe hay không?”.
Hearing it he flew into greater anger still, and glared and asked whether she heard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVợ chồng Hia Mỹ nổi giận rầy la nó, nói không thế nào gả nó cho em được.
The couple flew into anger and scolded her, saying they could by no means give her to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThấy mẹ nổi giận, Phấn không dám nói xía vô nữa mà chỉ ngồi làm thinh.
Seeing her mother fly into anger, she dared not put in a word more and only sat silent.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặt nước cuộn lên như cái lưng của con thuồng luồng nổi giận từ thời tiền sử.”“Từ ngày nó đau cho tới bây giờ hễ nói tới tên cô thì nó nổi giận nó rầy quá.”“Má chị nghe nói nổi giận bèn nhứt định bắt chị lại không cho ở với thẩy nữa.”“Lắm khi búa nện trật một bên, đinh bắn ra xa, họ nổi giận chưởi cây đinh om sòm.”“Chồng tôi thấy cử chỉ của tôi như vậy thì nổi giận nên la rầy xua đuổi tôi.”“Nàng tiếp lấy thư và đọc xong, nàng nổi giận vò bức thư lại, ném xuống đất.”“Ái Mỹ không nổi giận đùng đùng xua khách như xua tà, cũng chẳng lạnh lạt với chàng.”“Ông nghe nói ông nổi giận hơn nữa; ông trợn mắt nói rằng : “Đó, bà nghe hay không?”.”