Nghĩa của “nội bộ” là gì?
Phía bên trong của một nhà, một nhóm, một sở làm; chuyện chỉ người ở trong đó với nhau mới biết, mới dự.
Tiếng Anh: The inside of a household, a group or a workplace; matters that only the people within it know of or take part in.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nội bộ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nội bộ là bên trong một nhóm người, đối với người ngoài. Trong kho văn Nam Bộ người ta không được phép len vô nội bộ của người khác, tính chuyện lọt vô nội bộ của một nhóm, lo hao hụt do nội bộ gây ra. Đứng sau danh từ, nó nói thứ chỉ dùng hay chỉ làm giữa người trong cuộc với nhau: điện thoại nội bộ, thi hoa hậu nội bộ, vay mượn nội bộ.
🇬🇧 It means the inside of a group of people, as against outsiders. In the Southern corpus one is not allowed to pry into other people's private affairs, a party plans to get inside another group, and a company guards against losses caused from within. After a noun it marks something used or done only among the people concerned: an internal telephone, an in-house beauty contest, internal borrowing.
Thí dụ:
Nhưng đây là vay mượn nội bộ, chớ không phải vay mượn bên ngoài.
But this is internal borrowing, not borrowing from outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamVề phần chúng ta, cần nhứt là thâm nhập vào nội bộ của họ giả đò không hay biết mảy may gì về kho tàng bên kia sông.
As for us, the most important thing is to get inside their group while pretending to know nothing at all about the treasure across the river.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiKhông được phép len vào nội bộ của người ta.
You are not allowed to pry into other people's private affairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐể tránh các vụ hao hụt do nội bộ gây ra, người tuần đinh mỗi lần ghé hang đều đếm kỹ các tai yến và ghi vào sổ cẩn thận.
To prevent losses caused from within, each time the patrolman called at a cave he counted the swiftlet nests carefully and wrote them down in the book.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCăn phòng đẹp quá, hai cái bàn dài, hai cái ghế ngồi, hai cái điện thoại sơn màu đỏ và xanh, thêm cái máy điện thoại nội bộ màu đen nữa.
The room was so fine: two long desks, two chairs, two telephones painted red and green, and a black internal telephone as well.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngAnh biết rồi mà, nhà hàng của em có tổ chức thi hoa hậu "nội bộ" hàng tháng.
You know already, my restaurant holds an in-house beauty contest every month.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng đây là vay mượn nội bộ, chớ không phải vay mượn bên ngoài.”“Về phần chúng ta, cần nhứt là thâm nhập vào nội bộ của họ giả đò không hay biết mảy may gì về kho tàng bên kia sông.”“Không được phép len vào nội bộ của người ta.”“Để tránh các vụ hao hụt do nội bộ gây ra, người tuần đinh mỗi lần ghé hang đều đếm kỹ các tai yến và ghi vào sổ cẩn thận.”“Căn phòng đẹp quá, hai cái bàn dài, hai cái ghế ngồi, hai cái điện thoại sơn màu đỏ và xanh, thêm cái máy điện thoại nội bộ màu đen nữa.”“Anh biết rồi mà, nhà hàng của em có tổ chức thi hoa hậu "nội bộ" hàng tháng.”Câu hỏi thường gặp về “nội bộ”
“nội bộ” nghĩa là gì?
Phía bên trong của một nhà, một nhóm, một sở làm; chuyện chỉ người ở trong đó với nhau mới biết, mới dự.
“nội bộ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng đây là vay mượn nội bộ, chớ không phải vay mượn bên ngoài.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.