Chỉ riêng một việc đó thôi, chưa kể tới việc khác, cũng đủ để thấy hay đủ gây ra điều người nói muốn nhấn mạnh.
Tiếng Anh: Just that one thing alone, without counting anything else, is already enough to show or bring about what the speaker is stressing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỉ riêng một việc đó thôi, chưa kể tới việc khác, cũng đủ để thấy hay đủ gây ra điều người nói muốn nhấn mạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nội là chữ của người Nam, nghĩa là chỉ riêng, chỉ có bấy nhiêu; nội cái việc là chỉ riêng cái việc đó. Người ta đặt cụm nầy đầu câu hay đầu vế, kể ra một việc, rồi nói việc đó thôi đã đủ: cũng đủ, đủ biết, đủ làm cớ, cũng đã nhộn lắm rồi, cũng đáng mến phục lắm rồi. Ý ngầm là còn nhiều chuyện khác lớn hơn mà chưa cần kể tới, và có khi người ta nói ra luôn bằng huống hồ chi. Lối nói nầy gặp nhiều trong truyện Bình Nguyên Lộc và Lê Xuyên, giọng nói chuyện hằng ngày.
🇬🇧 The first word is Southern and means only, just that much; the phrase means just that one matter. It opens a sentence or clause, names a single fact, then says that fact alone suffices: is enough, is enough to know, is grounds enough, is lively enough already, already deserves admiration. The unspoken point is that there are bigger things not yet mentioned, and sometimes the speaker says so outright with let alone. The phrase is common in Binh Nguyen Loc and Le Xuyen, in an everyday conversational voice.
Thí dụ:
Rủi ro có chuyện gì bất ngờ xảy ra, nội cái việc lo nê em đi cũng đủ chết rồi!
If anything unexpected should happen, just the job of getting you out of the way would be enough to finish us!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNội cái việc thi đỗ vào nội trú cũng bằng là vượt Vũ Môn cấp nhì vậy.
Merely passing the exam into the boarding school was like leaping the second level of the Vu Mon gate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNội cái việc thằng Năm Sún nó làm khó làm dễ, cũng đủ biết anh dở ẹt.
Just the way Nam Sun gave you a hard time is enough to show how hopeless you are.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNếu nó mà biết, nội cái việc đó đủ làm cớ cho nó bỏ con mà má không binh vực được lời nào.
If that person found out, that alone would be grounds enough to leave you, and Mother could not say a single word in your defense.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINội cái việc cãi nhau về các mục phát thanh cũng đã nhộn lắm rồi.
Just the squabbling over the radio programs was lively enough already.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNếu có thành thơ được thì quí còn rủi nó là vè đi nữa thì nội cái việc làm ra nó cũng đáng mến phục lắm rồi.
If it turned out to be poetry, all the better, and even if it were only doggerel, the mere fact of making it would already deserve admiration.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNội cái việc tiếp khách hôm nay, ông đã nhà quê quá rồi, huống hồ chi là chuyện lớn hơn, khó hơn, tế nhị hơn nhiều.
Just in receiving guests today you were far too countrified, let alone in matters much bigger, harder and more delicate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNội cái việc ăn cơm với phu xích lô và mặc quần ống tròn như ống tre, mặc sơ mi tưa cả bâu, đủ làm cho quán xem thường chàng.
Just eating with cyclo drivers, wearing trousers round as bamboo tubes and a shirt frayed at the collar, was enough for the eatery to look down on him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoViệc chàng khám phá được bí mật Đức-Lưu-Phương, nội cái việc ấy cũng đã khiến chúng sanh nghi và sợ hãi, tất chúng phải đổi chương trình.
His discovery of the Duc Luu Phuong secret, that alone was enough to make them suspicious and afraid, so they would surely have to change their plans.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rủi ro có chuyện gì bất ngờ xảy ra, nội cái việc lo nê em đi cũng đủ chết rồi!”“Nội cái việc thi đỗ vào nội trú cũng bằng là vượt Vũ Môn cấp nhì vậy.”“Nội cái việc thằng Năm Sún nó làm khó làm dễ, cũng đủ biết anh dở ẹt.”“Nếu nó mà biết, nội cái việc đó đủ làm cớ cho nó bỏ con mà má không binh vực được lời nào.”“Nội cái việc cãi nhau về các mục phát thanh cũng đã nhộn lắm rồi.”“Nếu có thành thơ được thì quí còn rủi nó là vè đi nữa thì nội cái việc làm ra nó cũng đáng mến phục lắm rồi.”“Nội cái việc tiếp khách hôm nay, ông đã nhà quê quá rồi, huống hồ chi là chuyện lớn hơn, khó hơn, tế nhị hơn nhiều.”“Nội cái việc ăn cơm với phu xích lô và mặc quần ống tròn như ống tre, mặc sơ mi tưa cả bâu, đủ làm cho quán xem thường chàng.”