Ăn uống đầy đủ, không còn đói; bụng đã no.
Tiếng Anh: Full, having eaten or drunk enough; no longer hungry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn uống đầy đủ, không còn đói; bụng đã no.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau ăn hay bú: ăn cho thật no bụng, không ăn no bụng, bú no bụng rồi nằm ngủ. Nó cũng đứng đầu câu tả việc làm sau bữa ăn, như no bụng rồi trò đứng dậy. Kho văn còn có câu nói quen no bụng đói con mắt, để chỉ người ăn no rồi mà còn thèm thuồng.
🇬🇧 The corpus often uses it after eat or suckle: eating one's fill, not eating enough, the baby feeding until full and falling asleep. It also opens sentences about what follows a meal, like having eaten his fill, the boy stood up. The corpus also has the saying full belly, hungry eyes, for someone who has eaten yet still covets more.
Thí dụ:
Thằng Quì với thằng Hồi được no bụng rồi thì đi xăng xái, không còn lo chi nữa.
Once Qui and Hoi had eaten their fill, they went about briskly with no more worries.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhChẳng lẽ ngày tới tối, tụi bay cứ ôm lấy nhau mà sống đời hay cạp đất mà no bụng được!
Surely you cannot spend all day hugging each other, or eat dirt to fill your bellies!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTao bứt một lá cây tao để vô miệng cũng đủ no bụng cần gì phải lo.
I can pluck a leaf and put it in my mouth and that is enough to fill me; why worry?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiMỗi lần buồn, Bích Quân đi ăn cho thật no bụng là hết buồn ngay.
Whenever she was sad, Bich Quan would go and eat until really full, and the sadness vanished.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBốn ngày không ăn no bụng, vì bụng cứ nghe no khi mà tim bị phấn-khởi, lo-sợ, giận-hờn dày-vò.
Four days without eating a proper meal, since the stomach feels full when the heart is tossed by excitement, fear and anger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCon nhỏ khát sữa nên nó chầm bú no bụng rồi nằm êm mà ngủ.
The baby was hungry for milk, so she fed eagerly until full and then lay peacefully asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBọn đàn ông chúng tôi thì cứ vào hiệu cơm Tây là no bụng.
We men just go to a Western restaurant and eat our fill.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNo bụng rồi, trò đứng dậy kiếm ngọn cỏ ướt mà chùi tay.
Having eaten his fill, the boy got up and looked for some wet grass to wipe his hands.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNo bụng đói con mắt, em còn lạ gì tánh nết của anh nữa!
Full belly, hungry eyes; you know my ways, don't you!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTrong suốt một tuần lễ, không bữa ăn nào, chàng ăn no bụng cả, và vì ăn vội nên tức bụng mãi, rất khó chịu.
For a whole week he did not eat his fill at a single meal, and from eating in haste his stomach ached, very uncomfortable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng Quì với thằng Hồi được no bụng rồi thì đi xăng xái, không còn lo chi nữa.”“Chẳng lẽ ngày tới tối, tụi bay cứ ôm lấy nhau mà sống đời hay cạp đất mà no bụng được!”“Tao bứt một lá cây tao để vô miệng cũng đủ no bụng cần gì phải lo.”“Mỗi lần buồn, Bích Quân đi ăn cho thật no bụng là hết buồn ngay.”“Bốn ngày không ăn no bụng, vì bụng cứ nghe no khi mà tim bị phấn-khởi, lo-sợ, giận-hờn dày-vò.”“Con nhỏ khát sữa nên nó chầm bú no bụng rồi nằm êm mà ngủ.”“Bọn đàn ông chúng tôi thì cứ vào hiệu cơm Tây là no bụng.”“No bụng rồi, trò đứng dậy kiếm ngọn cỏ ướt mà chùi tay.”