Đủ ăn đủ mặc, không phải đói và không phải lạnh.
Tiếng Anh: Having enough to eat and to wear, neither hungry nor cold.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đủ ăn đủ mặc, không phải đói và không phải lạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 No là đủ ăn, ấm là đủ mặc. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi với chữ nuôi và chữ được: nuôi em cho no ấm, nuôi nổi mẹ con no ấm, được no ấm. Nó là cái người lớn lo cho người nhỏ, và là cái người ta cám ơn: đó là ơn của ông bà, chẳng bao giờ tôi dám quên. Kho văn còn đặt nó đối với cái trong lòng, vì có câu nói thân tôi thiệt no ấm, song trí tôi sầu não. Và nó là cái người ta hy sinh để giành cho con: em nguyện hy sinh tất cả để con của em được no ấm.
🇬🇧 The elements mean full fed and warm. In the Southern corpus it goes almost always with verbs for keeping somebody and for coming to be so. It is what the elder secures for the younger, and what is thanked for. The corpus also sets it against the inward state, one speaker's body well fed while his mind is in grief. And it is what a person gives up everything to secure for a child.
Thí dụ:
Thuở nay thân tôi thiệt no ấm, song trí tôi sầu não, nghĩ chẳng có khổ nào hơn.
All my life my body has truly been fed and warm, yet my mind is in grief, and I think no misery greater.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCon nhờ ông con đây chuộc con đem về mà nuôi, từ ấy đến nay con mới được no ấm.
It was he who redeemed me and brought me home to keep, and only since then have I been fed and warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNó được về tay kẻ giàu có thì tự nhiên nó no ấm, chớ có thất dưỡng đâu mà em sợ.
Coming into rich hands it will naturally be fed and warm, and will not go untended, so why fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNgày nay gia đình tôi được no ấm, đó là ơn của ông bà, chẳng bao giờ tôi dám quên.
That my family is fed and warm today is by your kindness, which I shall never dare forget.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhEm sẽ nghèo-túng nhưng em nguyện hy-sinh tất cả để con của em được no ấm.
I shall be poor, but I vow to give up everything so that my child may be fed and warm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoEm không đi học từ bây giờ thì mai sau có muốn nuôi em cho no ấm cũng không nuôi nổi.
If you do not go to school from now on, then later, wish as I may to keep you fed and warm, I shall not be able.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNếu mấy anh chịu làm cho bà thì bà cũng chịu và bà hứa sẽ giúp bao bọc gia đình no ấm.
If you agree to work for her she agrees too, and promises to help keep the family fed and warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMấy năm nay bà già tôi ở nhờ huê-lợi trong vườn nên được no ấm, tôi không phải lo nữa.
These years my old mother has lived on the garden's yield and so is fed and warm, and I need worry no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửCó chồng như vậy nó mới nuôi nổi mẹ con no ấm, khỏi ngồi may mệt nhọc.
With such a husband she could keep mother and child fed and warm, and need not sit wearily sewing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTuy vậy mà má nhớ em, má lo không biết em đi ra có no ấm hay không, nên má buồn dữ lắm.
Even so mother misses you and worries whether you are fed and warm out there, and so is very sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thuở nay thân tôi thiệt no ấm, song trí tôi sầu não, nghĩ chẳng có khổ nào hơn.”“Con nhờ ông con đây chuộc con đem về mà nuôi, từ ấy đến nay con mới được no ấm.”“Nó được về tay kẻ giàu có thì tự nhiên nó no ấm, chớ có thất dưỡng đâu mà em sợ.”“Ngày nay gia đình tôi được no ấm, đó là ơn của ông bà, chẳng bao giờ tôi dám quên.”“Em sẽ nghèo-túng nhưng em nguyện hy-sinh tất cả để con của em được no ấm.”“Em không đi học từ bây giờ thì mai sau có muốn nuôi em cho no ấm cũng không nuôi nổi.”“Nếu mấy anh chịu làm cho bà thì bà cũng chịu và bà hứa sẽ giúp bao bọc gia đình no ấm.”“Mấy năm nay bà già tôi ở nhờ huê-lợi trong vườn nên được no ấm, tôi không phải lo nữa.”