Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái lòng tin ở trong mình, tin rằng điều đó là thiệt hoặc rồi sẽ được.

Tiếng Anh: The faith a person carries inside, that a thing is true or that it will come right.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
niềm tin(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái lòng tin ở trong mình, tin rằng điều đó là thiệt hoặc rồi sẽ được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lòng tin ở trong mình, tin điều đó là thiệt hoặc sẽ đượcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn nó hiện ra ở đôi mắt và ở sắc mặt trước khi hiện ra ở lời: đôi mắt chàng sáng lên một niềm tin tưởng, đôi mắt chàng lại sáng rực lên như chứa chan một niềm tin tưởng mãnh liệt, một niềm tin tưởng làm cho sắc mặt chàng hồng lên. Nó là cái người ta giữ và giữ giùm nhau: kẻ ấy đã gan lì để giữ vững niềm tin bé bỏng riêng tư, Xuân nắm tay Quang như muốn giữ vững niềm tin, Hà Anh vừa gây lại trong lòng chàng niềm tin tưởng. Có nó thì nhẹ được cái khổ: niềm tin ấy làm cho chúng vơi được phần nào sự lo âu đau khổ. Kho văn cũng đo nó: miễn là người để tay vào có niềm tin mạnh mẽ, niềm tin của anh con trai mộc mạc nầy giản dị một cách vĩ đại. Và nó đi đường được một mình: nàng đã có một phép huyền bí hướng dẫn, niềm tin.

🇬🇧 In the corpus it shows in the eyes and in the face before it shows in words. It is something people hold, and hold up for one another; having it lightens suffering. The corpus measures it too, and it can guide a person all by itself.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chàng ngừng nói, và qua phút im lặng, đôi mắt chàng sáng lên một niềm tin tưởng.

He stopped speaking, and through the moment of silence his eyes lit with a faith.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Kẻ ấy đã gan lì để giữ vững niềm tin bé bỏng riêng tư trong thời khói lửa.

That man had been stubborn enough to hold his small private faith through a time of fire and smoke.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thọ xúc động nhiều vì Hà Anh vừa gây lại trong lòng chàng niềm tin tưởng.

Tho was much moved, for Ha Anh had just raised faith in his heart again.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Miễn là người để tay vào có niềm tin mạnh mẽ và dốc lòng thành khẩn là mời được hồn về.

So long as whoever lays a hand on it has strong faith and an earnest heart, the spirit can be called back.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Niềm tin của anh con trai mộc mạc nầy giản dị một cách vĩ đại.

The faith of this plain young man was simple in a mighty way.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Niềm tin ấy làm cho chúng vơi được phần nào sự lo âu, đau khổ.

That faith eased something of their worry and their pain.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Khi Tường Minh ngâm đến đây, đôi mắt chàng lại sáng rực lên như chứa chan một niềm tin tưởng mãnh liệt.

As Tuong Minh chanted this far, his eyes blazed again as though brimming with a fierce faith.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Một niềm tin tưởng làm cho sắc mặt chàng hồng lên.

A faith brought the colour up in his face.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Nàng đã có một phép huyền bí hướng dẫn: niềm tin.

She had one mysterious art to guide her: faith.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Xuân nắm tay Quang như muốn giữ vững niềm tin.

Xuan held Quang's hand as though to keep her faith steady.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng ngừng nói, và qua phút im lặng, đôi mắt chàng sáng lên một niềm tin tưởng.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6
“Kẻ ấy đã gan lì để giữ vững niềm tin bé bỏng riêng tư trong thời khói lửa.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Thọ xúc động nhiều vì Hà Anh vừa gây lại trong lòng chàng niềm tin tưởng.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Miễn là người để tay vào có niềm tin mạnh mẽ và dốc lòng thành khẩn là mời được hồn về.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dễ Ghét
“Niềm tin của anh con trai mộc mạc nầy giản dị một cách vĩ đại.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 16
“Niềm tin ấy làm cho chúng vơi được phần nào sự lo âu, đau khổ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Khi Tường Minh ngâm đến đây, đôi mắt chàng lại sáng rực lên như chứa chan một niềm tin tưởng mãnh liệt.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
“Một niềm tin tưởng làm cho sắc mặt chàng hồng lên.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 1