Tâm sự, nỗi lòng riêng tư mà mình giữ kín, ít khi nói ra.
Tiếng Anh: One's private feelings or secret sorrows, kept to oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tâm sự, nỗi lòng riêng tư mà mình giữ kín, ít khi nói ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nỗi buồn, tình yêu hay ý muốn thầm kín của một người: trao đổi niềm riêng, gởi gắm niềm riêng, bày tỏ niềm riêng với nhau, tỏ thiệt niềm riêng với cha mẹ. Nó hay đi với tỏ, bày tỏ, gởi gắm và ngổn ngang. Kho văn thường đặt nó bên cảnh hai người muốn nói mà không nói được, như mỗi người một nỗi niềm riêng.
🇬🇧 The corpus often uses it for a person's hidden sorrow, love or wish: sharing private feelings, confiding one's secret, opening one's heart to each other, confessing one's true feelings to one's parents. It pairs with reveal, confide and tangled. The corpus often places it where two people want to speak but cannot, like each with their own private thoughts.
Thí dụ:
Hai người họ trao đổi niềm riêng với nhau qua ca nhạc và mình là người dư.
The two of them shared their private feelings through music, and I was the odd one out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBạn gần giường ở nội trú mà Hảo còn chưa gởi gắm niềm riêng vì Hảo thấy chỉ vô ích thôi.
Her neighbour at the boarding school, yet Hao had not confided in her, seeing it was no use.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNiềm riêng của người này người kia không rõ thấu được, tuy vẫn biết nó thuộc vào loại nào.
One cannot fully fathom other people's private feelings, though one knows what kind they are.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCô Huyền đi chơi với chồng, mà trong lòng ngổn ngang niềm riêng, nên không biết vui chi hết.
Co Huyen went out with her husband, but her heart was tangled with private cares, so she could not enjoy herself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNếu tình ấy chưa phát hiện tỏ rõ, ấy là vì hai người không có dịp bày tỏ niềm riêng với nhau.
If that love has not shown itself clearly, it is because the two had no chance to reveal their feelings to each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHai người lẳng lặng đi bên nhau, mỗi người một nỗi niềm riêng.
The two walked silently side by side, each with their own private thoughts.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThanh Tòng với quân chậm rãi mà đi, chàng thì đau đớn niềm riêng, quân thì xót thương hoạn nạn.
Thanh Tong walked slowly with the soldiers, he aching with private grief, they pitying his misfortune.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngAnh có tỏ niềm riêng ấy cho chị Hòa hiểu hay không?
Have you revealed those feelings to Chi Hoa?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô Cúc thấy trạng sư Xương thấu hiểu niềm riêng mà cô đã quyết giấu kín, thì cô bối rối nên đứng xuôi xị.
Co Cuc, seeing lawyer Xuong understood the private feelings she had resolved to hide, was flustered and stood crestfallen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCó đêm anh ta suy nghĩ rồi tính tỏ thiệt niềm riêng với cha mẹ đặng xin cha mẹ cậy mai đến nói mà cưới Xuân Hoa.
Some nights he thought it over and meant to confess his true feelings to his parents and ask them to send a matchmaker to propose to Xuan Hoa.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai người họ trao đổi niềm riêng với nhau qua ca nhạc và mình là người dư.”“Bạn gần giường ở nội trú mà Hảo còn chưa gởi gắm niềm riêng vì Hảo thấy chỉ vô ích thôi.”“Niềm riêng của người này người kia không rõ thấu được, tuy vẫn biết nó thuộc vào loại nào.”“Cô Huyền đi chơi với chồng, mà trong lòng ngổn ngang niềm riêng, nên không biết vui chi hết.”“Nếu tình ấy chưa phát hiện tỏ rõ, ấy là vì hai người không có dịp bày tỏ niềm riêng với nhau.”“Hai người lẳng lặng đi bên nhau, mỗi người một nỗi niềm riêng.”“Thanh Tòng với quân chậm rãi mà đi, chàng thì đau đớn niềm riêng, quân thì xót thương hoạn nạn.”“Anh có tỏ niềm riêng ấy cho chị Hòa hiểu hay không?”