Đón tiếp bằng vẻ vui và ân cần, làm cho khách thấy mình được mừng.
Tiếng Anh: Receiving somebody with a glad and attentive air, so that a guest feels welcomed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đón tiếp bằng vẻ vui và ân cần, làm cho khách thấy mình được mừng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái vẻ vui và ân cần lúc đón người. Điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó gần như chỉ xảy ra ở cửa và lúc mới gặp: thấy thầy thông bước vô thì chào mừng niềm nở, chủ nhà đón tiếp niềm nở, đứng dậy niềm nở chào nàng, ra tại xe mà niềm nở mừng cô. Cái niềm nở đó có thể quá mức và thành ra đáng ngờ: anh ta niềm nở với mình quá mức nữa là khác.
🇬🇧 The glad and attentive air with which one receives a person. What is worth noting is that in the Southern corpus it happens almost wholly at the door and at the moment of meeting, a host rising to greet, someone coming out to the car. Such warmth can also be excessive and so become suspect, as when a man is warmer to one than the occasion warrants.
Thí dụ:
Vợ chồng Hương quản Sô thấy thầy thông bước vô thì chào mừng niềm nở vô cùng.
Warden So and his wife, seeing the clerk step in, greeted him most cordially.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônVĩnh Xuân cám ơn bà, thấy bà niềm nở sẵn lòng như ông, thầy vui mừng hết sức.
Vinh Xuan thanked her, and seeing her as cordial and willing as her husband, he was overjoyed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnAnh làm lơ nhưng anh nói tiếng Pháp sao đó mà ổng niềm nở mấy bà con em hết sức.
He feigned indifference but he said something in French that made the man most cordial to our relatives.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻVề tới nhà cô thấy ông Phán ra tại xe mà niềm nở mừng cô thì cô hổ thầm thêm nữa.
Getting home she saw mister Phan come out to the car and greet her cordially, which shamed her the more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtMỗi lần Quan ghé thì cô Quế niềm nở vui vẻ, cùng nhắc nhở Xuân luôn luôn.
Each time Quan came by, Miss Que was cordial and cheerful, and always put Xuan in mind of him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHọ thấy mình qua, họ niềm nở hết sức, họ đãi một bữa cơm hẳn hòi quá.
Seeing us come over, they were most cordial and gave us a proper meal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngBên cạnh nhà Mười Hấu có căn nhà lá sạch, chủ nhà đón tiếp niềm nở.
Beside Muoi Hau's house was a clean thatched house whose owner received us cordially.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThấy chị em Lan vào, viên y tá trưởng đứng dậy niềm nở chào nàng và mời chị em nàng ngồi.
Seeing Lan and her sister come in, the head nurse stood up, greeted her cordially and asked them to sit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHôm chị Lý mời anh lên nhà ăn cơm, ổng tưởng anh muốn xin cưới chị Lý, nên ổng niềm nở quá.
The day sister Ly invited you up to a meal, he thought you meant to ask for her hand, so he was very cordial.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCô ba Hài cũng niềm nở lắm, cứ theo khen bà Tổng có phước trong nhà có đủ con gái con trai.
Miss Ba Hai was very cordial too, and kept praising missus Tong for the blessing of having both daughters and sons.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng Hương quản Sô thấy thầy thông bước vô thì chào mừng niềm nở vô cùng.”“Vĩnh Xuân cám ơn bà, thấy bà niềm nở sẵn lòng như ông, thầy vui mừng hết sức.”“Anh làm lơ nhưng anh nói tiếng Pháp sao đó mà ổng niềm nở mấy bà con em hết sức.”“Về tới nhà cô thấy ông Phán ra tại xe mà niềm nở mừng cô thì cô hổ thầm thêm nữa.”“Mỗi lần Quan ghé thì cô Quế niềm nở vui vẻ, cùng nhắc nhở Xuân luôn luôn.”“Họ thấy mình qua, họ niềm nở hết sức, họ đãi một bữa cơm hẳn hòi quá.”“Bên cạnh nhà Mười Hấu có căn nhà lá sạch, chủ nhà đón tiếp niềm nở.”“Thấy chị em Lan vào, viên y tá trưởng đứng dậy niềm nở chào nàng và mời chị em nàng ngồi.”