Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Timid, lacking the nerve to step forward or speak.

Tiếng Anh: Là không dám bước tới, không dám mở lời, cái yếu ở chỗ dám chớ không phải ở chỗ sức.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhút nhát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Timid, lacking the nerve to step forward or speak.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1không dám bước tới, không dám mở lờiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Không dám bước tới, không dám mở lời. Cái yếu ở đây là ở chỗ dám chớ không phải ở chỗ sức, nên một người mạnh vẫn có thể nhút nhát.

🇬🇧 Lacking the nerve to step forward or to speak. The weakness is in daring rather than in strength, so a strong person may still be timid.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Trọng xem ra không nhút nhát lắm, nhưng đến lúc quyết liệt chàng lại đâm ra sợ.

He seemed not very timid, but when it came to the point he grew afraid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Trời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.

Heavens, I wanted to cry out so that my cry might break open all that timid fear.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Ái Vi cảm thấy xấu hổ một thoáng vì tưởng họ cười sự nhút nhát của nàng .

She felt a flash of shame, thinking they laughed at her timidity.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Nói chuyện tỏ tình thì nhút nhát làm sao nhưng khi yêu rồi, yêu mạnh can không nổi.

In declaring love he was so timid, but once in love he loved so hard none could stop him.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Trước mắt tôi, Hưng không còn là cậu học trò nhút nhát của ngày nào nữa.

Before my eyes he was no longer the timid schoolboy of those days.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Người đàn ông đi trước, chân đi nhút nhát nên không mau, lại tay dắt đứa nhỏ bặm trợn.

The man walked ahead with timid steps and so went slowly, leading a tough looking child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Thiếu phụ nầy không phải là kẻ nhút nhát, bị mắng là mắc cỡ chịu lép vế ngay và bỏ đi.

This young woman was no timid one, to be scolded and abashed and give way at once and go.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Phải rồi tánh nết của gã nhút nhát quá nên gã mới nhờ ba thằng Thổ khai mương khai lộ.

Just so, his nature being too timid, he had three of the highlanders open the ditch and the path.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nếu cô Hai nhút nhát, hoặc không đủ tiền, thì mình hùn vốn, rồi tôi phụ coi sóc với cô.

If she is timid or short of money, we can put in together and I will help her mind it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Hai đứa nó vô tới thềm cửa, thằng Hồi nhút nhát không dám bước lên.

The two reached the doorstep, and the boy was too timid to step up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Trọng xem ra không nhút nhát lắm, nhưng đến lúc quyết liệt chàng lại đâm ra sợ.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Trời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 1
Ái Vi cảm thấy xấu hổ một thoáng vì tưởng họ cười sự nhút nhát của nàng .
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 1
Nói chuyện tỏ tình thì nhút nhát làm sao nhưng khi yêu rồi, yêu mạnh can không nổi.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Dễ Thương
Trước mắt tôi, Hưng không còn là cậu học trò nhút nhát của ngày nào nữa.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Một Thoáng Qua Đi
Người đàn ông đi trước, chân đi nhút nhát nên không mau, lại tay dắt đứa nhỏ bặm trợn.
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 7
Thiếu phụ nầy không phải là kẻ nhút nhát, bị mắng là mắc cỡ chịu lép vế ngay và bỏ đi.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
Phải rồi tánh nết của gã nhút nhát quá nên gã mới nhờ ba thằng Thổ khai mương khai lộ.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3