Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là nhướng hai vai lên một cái để tỏ rằng mình chịu thua hoặc không quan tâm, nên nó là câu trả lời bằng thân chớ không bằng lời.

Tiếng Anh: To shrug the shoulders.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhún vai(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là nhướng hai vai lên một cái để tỏ rằng mình chịu thua hoặc không quan tâm, nên nó là câu trả lời bằng thân chớ không bằng lời.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhướng hai vai lên để tỏ chịu thua hoặc không quan tâmđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nhướng hai vai lên một cái. Đây là câu trả lời bằng thân chớ không bằng lời, và nó có hai ý: chịu thua, không biết làm sao; và không quan tâm, coi việc đó nhẹ. Vì vậy trong truyện nó hay đi liền một động từ chỉ việc bỏ đi: nhún vai đoạn lầm lũi đi thẳng vô nhà, nhún vai đạp xe tới thẳng công viên.

🇬🇧 To lift both shoulders once. It is an answer given with the body and not with words, and it carries two senses: giving up, not knowing what to do; and not caring, counting the matter light. So in stories a verb of walking away commonly follows straight after.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Rồi anh ta quay sang nhìn con Ba gượng cười, nhún vai như có vẻ cam đành với số phận.

Then he turned to look at her with a forced smile and shrugged, seeming resigned to his lot.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Thấy vậy, Tư Hoành khẽ nhún vai, đoạn tiến tới lượm bọc khăn tắm lên.

Seeing this, he shrugged slightly and then stepped over to pick up the bundle of towels.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Sơn Nhỏ trề môi nhún vai đoạn lầm lũi đi thẳng vô trong nhà.

He pursed his lips and shrugged, and then trudged straight into the house.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tôi bước ra khỏi quán, nhún vai đạp xe tới thẳng công viên.

I stepped out of the shop, shrugged, and rode straight on to the park.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Tú nhún vai, nàng quay vào phòng và Dương lạnh lùng bỏ đi.

She shrugged, turned into her room, and he went coldly away.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Bảy Núi nhìn sang Huỳnh Mai, khẽ nhún vai như để phân bua.

He looked over at her and shrugged slightly, as though to explain himself.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Tôi nhún vai, nghĩ đến người con gái Đoàn đang theo đuổi.

I shrugged, thinking of the girl the other man was pursuing.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Quỳnh nhún vai ngồi yên lặng giữa tiếng cười nói của mọi người, tiếp tục xem sách một cách thản nhiên.

She shrugged and sat quiet amid the laughing and talking, going on with her book unconcerned.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Tâm nhìn qua Thế, nhún vai như tỏ ý bất lực.

He looked over at the other and shrugged, as though to own himself powerless.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Chị Phượng nhún vai không hỏi tiếp.

Her sister shrugged and asked no further.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Rồi anh ta quay sang nhìn con Ba gượng cười, nhún vai như có vẻ cam đành với số phận.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
Thấy vậy, Tư Hoành khẽ nhún vai, đoạn tiến tới lượm bọc khăn tắm lên.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
Sơn Nhỏ trề môi nhún vai đoạn lầm lũi đi thẳng vô trong nhà.
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ V
Tôi bước ra khỏi quán, nhún vai đạp xe tới thẳng công viên.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 4
Tú nhún vai, nàng quay vào phòng và Dương lạnh lùng bỏ đi.
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 4
Bảy Núi nhìn sang Huỳnh Mai, khẽ nhún vai như để phân bua.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
Tôi nhún vai, nghĩ đến người con gái Đoàn đang theo đuổi.
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
Quỳnh nhún vai ngồi yên lặng giữa tiếng cười nói của mọi người, tiếp tục xem sách một cách thản nhiên.
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 1