Động một chút, xê một chút, dầu chỉ là chút xíu.
Tiếng Anh: To stir or shift a little, if only a very little.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Động một chút, xê một chút, dầu chỉ là chút xíu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ tiếng này gần như luôn nằm trong câu phủ định, vì cái đáng kể là người ta nhứt định không động: không nhúc nhích, không chịu nhúc nhích, không buồn nhúc nhích, đừng nhúc nhích cục cựa gì hết. Nó đi cặp với chữ cục cựa. Nó đi với động từ nằm và động từ ngồi, cùng với mấy chữ nói cái cố ý: nằm ì không nhúc nhích, ngồi lì nơi ghế không chịu nhúc nhích, ngồi im không nhúc nhích. Và nó cũng nói cái không nhúc nhích được vì đau hay vì bị đè.
🇬🇧 In the Southern corpus this word sits almost always in a negative, since what is worth telling is that a person is set on not moving. It pairs with another word for stirring. It goes with verbs for lying and sitting, and with words for doing so on purpose. And it also names not being able to move, from pain or from being pinned.
Thí dụ:
Nhạn ờ gọn một tiếng nhưng nằm không nhúc nhích với điệu bộ giữ nguyên như cũ.
Nhan gave one short word of assent but lay without budging, holding the same posture as before.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBây giờ mình nên nằm mẹp ở đây chớ đừng nhúc nhích cục cựa gì hết nghen anh ba.
We had best lie flat here now and not budge or stir at all, brother.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLiên ôm bạn lại khóc òa, rồi không chịu nhúc nhích để đi lấy tập ngân phiếu.
Lien hugged her friend and burst out crying, and would not budge to go and get the cheque book.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChừng mặt trời lên cao ngạc nhiên làm sao, ông vẫn nằm ì không nhúc nhích.
When the sun was high, strange to say, he still lay stubbornly without budging.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng chàng chưa nhúc nhích được chút nào mà đã nghe đau như bị cắt ruột.
But before he had budged in the least he felt a pain as though his bowels were cut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCô áo xanh đứng đó được ba phút mà chàng vẫn không nhúc nhích nên cô bắt đầu nổi nóng.
The girl in green stood there three minutes and still he would not budge, so she began to lose her temper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngLưu toan đứng lên bước lại xem nhãn sách chơi, nghe vậy thì không buồn nhúc nhích nữa.
Luu was about to get up and go look at the book labels, and hearing this could not be bothered to budge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng lần nầy Toàn nhứt định ngồi lì nơi ghế, không chịu nhúc nhích.
But this time Toan was set on sitting fast in the chair and would not budge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHiển xuống xe, đóng cửa lại nhưng Ái Mỹ vẫn không nhúc nhích.
Hien got out and shut the door, but Ai My still would not budge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBà già lặng thinh nhưng vẫn ngồi im không nhúc nhích.
The old woman kept silent and sat still without budging.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạn ờ gọn một tiếng nhưng nằm không nhúc nhích với điệu bộ giữ nguyên như cũ.”“Bây giờ mình nên nằm mẹp ở đây chớ đừng nhúc nhích cục cựa gì hết nghen anh ba.”“Liên ôm bạn lại khóc òa, rồi không chịu nhúc nhích để đi lấy tập ngân phiếu.”“Chừng mặt trời lên cao ngạc nhiên làm sao, ông vẫn nằm ì không nhúc nhích.”“Nhưng chàng chưa nhúc nhích được chút nào mà đã nghe đau như bị cắt ruột.”“Cô áo xanh đứng đó được ba phút mà chàng vẫn không nhúc nhích nên cô bắt đầu nổi nóng.”“Lưu toan đứng lên bước lại xem nhãn sách chơi, nghe vậy thì không buồn nhúc nhích nữa.”“Nhưng lần nầy Toàn nhứt định ngồi lì nơi ghế, không chịu nhúc nhích.”