Nghĩa của “nhu nhược” là gì?
Mềm yếu trong lòng, hay nhịn, hay sợ, không dám quyết, không dám đứng vững khi cần.
Tiếng Anh: Weak in spirit: always giving way, timid, unable to decide or to stand firm when it is needed.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhu nhược”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhu nhược là yếu trong lòng chớ không phải yếu sức: gặp chuyện thì nhịn, thì lùi, không dám làm tới. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: tánh nhu nhược, thói nhu nhược, lời nhu nhược, hèn yếu và nhu nhược, nhu nhược yếu đuối. Nó là lời chê, hay đặt đối với cứng cỏi, cương quyết.
🇬🇧 It means weakness of spirit rather than of body: faced with trouble, such a person gives in, backs away and does not dare to press on. In the Southern corpus it goes with: a weak nature, the habit of weakness, weak words, cowardly and weak, weak and frail. It is a word of reproach, often set against being tough and resolute.
Thí dụ:
Ấy là hai chữ để kẻ yếu trí đặt ra đặng khỏa lấp che đậy thói nhu nhược của họ.
Those are two words invented by the weak-minded to cover up and hide their own spinelessness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐờn ông phải cứng cỏi hăng hái, không nên thổ lộ những lời nhu nhược bi quan như vậy.
A man must be tough and eager, and should not utter such weak, pessimistic words.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCon tức con tập tánh nhu nhược, nhẫn nhịn, nên con thua thiên hạ.
I am angry at myself for growing weak and yielding by habit, so that I lost out to everyone else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoEm cho là anh hèn yếu và nhu nhược quá, không xứng đáng làm chồng em mà chỉ là một trò đùa của em thôi?
Do you think I am too cowardly and weak, unworthy to be your husband and only a plaything of yours?
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhững tánh đó làm cho con người nhu nhược, yếu đuối không thể sống nổi với cảnh đời cạnh tranh chiến đấu nầy.
Those traits make a person weak-willed and frail, unable to survive in this life of competition and struggle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnVợ chồng ta có hai đứa con trai, ấy cũng là hạnh phúc, song tôi dòm hai đứa đều nhu nhược không có khiếu anh-hùng.
We have two sons, and that too is a blessing, but as I see it both are weak-willed and have nothing of the hero in them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTrong những lúc nguy biến hay bối rối, thì ông Nam Thành tỏ ra quyết định lẹ làng và cương quyết chớ không phải nhu nhược như ngày thường.
In moments of danger or confusion, Mr Nam Thanh proved quick to decide and resolute, not weak-willed as on ordinary days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ấy là hai chữ để kẻ yếu trí đặt ra đặng khỏa lấp che đậy thói nhu nhược của họ.”“Đờn ông phải cứng cỏi hăng hái, không nên thổ lộ những lời nhu nhược bi quan như vậy.”“Con tức con tập tánh nhu nhược, nhẫn nhịn, nên con thua thiên hạ.”“Em cho là anh hèn yếu và nhu nhược quá, không xứng đáng làm chồng em mà chỉ là một trò đùa của em thôi?”“Những tánh đó làm cho con người nhu nhược, yếu đuối không thể sống nổi với cảnh đời cạnh tranh chiến đấu nầy.”“Vợ chồng ta có hai đứa con trai, ấy cũng là hạnh phúc, song tôi dòm hai đứa đều nhu nhược không có khiếu anh-hùng.”“Trong những lúc nguy biến hay bối rối, thì ông Nam Thành tỏ ra quyết định lẹ làng và cương quyết chớ không phải nhu nhược như ngày thường.”Câu hỏi thường gặp về “nhu nhược”
“nhu nhược” nghĩa là gì?
Mềm yếu trong lòng, hay nhịn, hay sợ, không dám quyết, không dám đứng vững khi cần.
“nhu nhược” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Ấy là hai chữ để kẻ yếu trí đặt ra đặng khỏa lấp che đậy thói nhu nhược của họ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.