Nhấc gót lên, đi hay đứng bằng đầu ngón chân, thường để đi cho nhẹ hay để với cao.
Tiếng Anh: To rise onto one's toes, walking or standing on tiptoe, usually to move quietly or to reach higher.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhấc gót lên, đi hay đứng bằng đầu ngón chân, thường để đi cho nhẹ hay để với cao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho dáng đi rón rén không muốn ai hay: nhón gót bước nhẹ, rón rén nhón gót mà đi, đi nhón gót ra buồng trước. Nó cũng là nhón chân lên cho cao, như nhón gót để bấm chuông, nhón gót chồm ra nhìn.
🇬🇧 The corpus uses it most for tiptoeing so as not to be heard: stepping lightly on tiptoe, creeping on tiptoe, tiptoeing out to the front room. It also means rising on tiptoe to reach higher, like tiptoeing to press a doorbell or leaning out on tiptoe to look.
Thí dụ:
Tuy nhiên ông vẫn rón-rén lên thang, đi nhón gót cho đến cửa buồng của ông.
Still he crept up the stairs, tiptoeing all the way to his bedroom door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoThầy nhón gót bước nhẹ-nhẹ, đi thẳng vô buồng thay quần áo, rồi lên giường mà nằm.
He tiptoed softly straight into the bedroom, changed his clothes and lay down in bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanNó đi nhón gót và đi thật chậm để kéo lùi lại cái phút gặp mặt mẹ.
He tiptoed along very slowly to put off the moment of facing his mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácRón rén, chàng trở lại giường, mặc y phục vào, mang dép đế kếp, đoạn đi nhón gót ra buồng trước.
Quietly he went back to the bed, dressed, put on his crepe soled slippers, then tiptoed out to the front room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThọ rời khỏi chiếc ghế, nhón gót đến gần bực thềm khòm sát xuống tìm xem kẽ hở ngày xưa có còn chăng?
Tho got up from the chair, tiptoed over to the step and bent down to see whether the old crack was still there.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBấy giờ, ông rón rén nhón gót mà đi, như một tên trộm.
Then he crept on tiptoe like a thief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhư Thạch le lưỡi, rồi nhón gót đi nhẹ xuống nhà sau.
Nhu Thach stuck out his tongue, then tiptoed quietly to the back of the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHai cánh cổng sắt um tùm hoa giấy đứng sừng sững với cái nút chuông điện mỗi khi ấn phải nhón gót chân lên.
Two iron gates overgrown with bougainvillea stood tall, with an electric bell button that you had to stand on tiptoe to press.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngQuí thấy Lan-Chi nhón gót chồm lên mui sợ nó mỏi nên chàng ẵm nó lên để nó đứng trên lan can rồi ôm ngang bụng nó.
Qui saw Lan Chi standing on tiptoe to lean over the car roof, and fearing she would tire, lifted her onto the railing and held her around the waist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBấy giờ anh chàng gác đèn bất đắc dĩ, không biết thấy cái gì dưới nước mà nhón gót rồi chồm ra ngoài để nhìn xuống dưới ấy.
Then the reluctant lighthouse keeper, who had seen something in the water, rose on tiptoe and leaned out to look down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nhiên ông vẫn rón-rén lên thang, đi nhón gót cho đến cửa buồng của ông.”“Thầy nhón gót bước nhẹ-nhẹ, đi thẳng vô buồng thay quần áo, rồi lên giường mà nằm.”“Nó đi nhón gót và đi thật chậm để kéo lùi lại cái phút gặp mặt mẹ.”“Rón rén, chàng trở lại giường, mặc y phục vào, mang dép đế kếp, đoạn đi nhón gót ra buồng trước.”“Thọ rời khỏi chiếc ghế, nhón gót đến gần bực thềm khòm sát xuống tìm xem kẽ hở ngày xưa có còn chăng?”“Bấy giờ, ông rón rén nhón gót mà đi, như một tên trộm.”“Như Thạch le lưỡi, rồi nhón gót đi nhẹ xuống nhà sau.”“Hai cánh cổng sắt um tùm hoa giấy đứng sừng sững với cái nút chuông điện mỗi khi ấn phải nhón gót chân lên.”