Làm nũng bằng giọng và bằng bộ để đòi cho được, lối của trẻ con và của người được cưng.
Tiếng Anh: To coax by voice and manner until one gets one's way, the way of a child or a pet.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm nũng bằng giọng và bằng bộ để đòi cho được, lối của trẻ con và của người được cưng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là cái làm nũng có tiếng và có bộ. Trong kho văn Nam Bộ nó thuộc về trẻ con trước hết: thói nhõng nhẽo của trẻ con, cu Tí ôm cổ mẹ nhõng nhẽo đòi bế, dỗ một đứa em nhỏ nhõng nhẽo cho nó nín. Rồi nó được đem qua người lớn được cưng, và chỗ đó có khen có chê: cô vợ nhõng nhẽo và nóng tánh, thán phục cái tính nhõng nhẽo của nàng, Thủy nhõng nhẽo quá em không thích. Nó cũng tả giọng: nói bằng giọng nhõng nhẽo.
🇬🇧 Coaxing carried in the voice and in the manner. In the Southern corpus it belongs first to children, the whining way of a child, a boy hanging on his mother's neck to be carried, a small sibling to be hushed. It is then carried over to grown people who are indulged, and there it draws both praise and blame. It describes a tone of voice as well.
Thí dụ:
Tiếng "mà" cuối câu, Cúc nói ra là "mờ", nói theo thói nhõng nhẽo của trẻ con.
The final particle ma, which Cuc pronounced as mo, was said in the whining way of a child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCô đã bá vào cổ tôi, hôn tôi rồi nhõng nhẽo xin: "Cho đứt em một phần ba đi".
She had already hung on my neck and kissed me and then whined: give me a third of it outright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCon mèo già không nhõng nhẽo nữa, mà lại vui cười lên như bị tên bợm cù lét.
The old cat whined no longer but grew merry and laughed as though a rogue were tickling it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCon nhõng nhẽo với mình hôm qua; mình hẹn với nó bữa nay trở lại đó, chớ con nào.
The girl whined at me yesterday; I promised her I would come back today, so which other girl could it be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCô bé không biết điểm trang mà chỉ thích đùa phá và nhõng nhẽo với chị Yến.
The little girl did not know how to dress up and only liked teasing and whining at her sister Yen.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNàng tỏ ra là một cô vợ nhõng nhẽo và nóng tánh, muốn gì là muốn lấy được.
She showed herself a whining, hot tempered wife who must have whatever she wants.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMinh đương ôm bắp vế mẹ mà nói nhõng nhẽo: “Mai má cho con xuống tiệm nghe hôn má.”
Minh was holding his mother's thigh and saying in a whine: tomorrow take me down to the shop, will you, mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCon nhà ai mà thật là kỳ cục, được voi đòi tiên, giờ nó nhõng nhẽo như là con cưng.
Whose child is she, truly extraordinary, given an elephant and asking for a fairy, and now whining like a spoiled darling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChàng thường kêu thế mỗi lần nàng làm chàng thán phục cái tính nhõng nhẽo của nàng.
He often called her that whenever she made him admire her whining ways.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétÔng bà bác sĩ thương Thủy lắm nên Thủy nhõng nhẽo quá, em không thích.
The doctor and his wife are very fond of Thuy, so Thuy whines too much and I do not like it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếng "mà" cuối câu, Cúc nói ra là "mờ", nói theo thói nhõng nhẽo của trẻ con.”“Cô đã bá vào cổ tôi, hôn tôi rồi nhõng nhẽo xin: "Cho đứt em một phần ba đi".”“Con mèo già không nhõng nhẽo nữa, mà lại vui cười lên như bị tên bợm cù lét.”“Con nhõng nhẽo với mình hôm qua; mình hẹn với nó bữa nay trở lại đó, chớ con nào.”“Cô bé không biết điểm trang mà chỉ thích đùa phá và nhõng nhẽo với chị Yến.”“Nàng tỏ ra là một cô vợ nhõng nhẽo và nóng tánh, muốn gì là muốn lấy được.”“Minh đương ôm bắp vế mẹ mà nói nhõng nhẽo: “Mai má cho con xuống tiệm nghe hôn má.””“Con nhà ai mà thật là kỳ cục, được voi đòi tiên, giờ nó nhõng nhẽo như là con cưng.”