Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mệt óc, phiền não vì phải lo nghĩ nhiều.

Tiếng Anh: Mentally wearied, troubled by too much worry.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhọc trí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mệt óc, phiền não vì phải lo nghĩ nhiều.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mệt óc, khổ tâmđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cặp với cực lòng, cực thân, khổ tâm và lao tâm để nói nỗi mệt nhọc trong đầu: cực lòng nhọc trí, khổ tâm nhọc trí, cực thân nhọc trí, lao tâm nhọc trí. Nó cũng dùng trong lời khuyên đừng lo nghĩ vô ích, như chẳng cần phải lo mênh mông cho nhọc trí, cân nhắc đắn đo làm gì cho nhọc trí. Chữ nầy gần nghĩa với cực trí.

🇬🇧 The corpus often pairs it with words for a weary heart, a hard body, heartache and mental toil: troubled in heart and mind, heartsick and weary, worn in body and mind. It is also used in advice not to worry needlessly, like no need to fret about everything, or why weigh and ponder until worn out. The word is close in meaning to the Southern word for mental distress.

Cụm thường gặp:
cực lòng nhọc tríkhổ tâm nhọc trícho nhọc trí
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nó làm cho tôi phải ái ngại lo sợ quá, cực lòng nhọc trí không biết chừng nào.

It made me anxious and frightened, troubled in heart and mind beyond words.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Vậy mình cứ níu cái hạnh phúc ấy mà sống, chẳng cần phải lo minh mông cho nhọc trí.

So let us just cling to that happiness and live, no need to fret about everything and wear ourselves out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nếu tôi có như vậy thì hôm nọ tôi đòi đôi ba ngàn, cần gì mà phải mưu sự cho nhọc trí.

Had I been like that, I would have asked for two or three thousand the other day; why scheme so hard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Tôi không dè tôi còn làm thất công và nhọc trí cho ông bạn nữa.

I never thought I would put my friend to such trouble and worry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Đã biết cưới vợ may mà gặp chỗ giàu, thì vợ chồng khỏi cực thân nhọc trí về sự thiếu thốn tiền bạc.

Knowing that if he married a rich wife, the couple would be spared hardship and worry over money.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Cổ gặp một người chồng làm cho cực lòng nhọc trí hết sức.

She met a husband who troubled her heart and mind terribly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Đã vậy mà vợ tôi ở trong nhà còn làm nhiều điều cực lòng, nhọc trí, nhục nhã cho tôi, không lẽ tôi nói ra.

Even so my wife at home did many things that troubled and humiliated me, which I cannot bring myself to tell.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Con ghé mắt vào cảnh tương lai của nhà mình, con cảm thấy hễ con chết rồi thì má khổ tâm nhọc trí nhiều lắm.

Looking at our family's future, I feel that once I die mother will be sorely troubled.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tôi muốn bỏ hết cảnh đời cũ mà lập cảnh đời mới cho thích hợp với tâm hồn của tôi, đặng tôi hết cực lòng nhọc trí nữa.

I want to leave my old life and make a new one fitting my soul, so I will no longer be troubled in heart and mind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Chàng là kẻ không có đủ một tấm lòng để hoài thai một mối tình lớn thì chẳng cần cân nhắc, đắn đo làm gì cho nhọc trí.

He is not a man with enough heart to nurse a great love, so there is no need to weigh and ponder until worn out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó làm cho tôi phải ái ngại lo sợ quá, cực lòng nhọc trí không biết chừng nào.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 4
“Vậy mình cứ níu cái hạnh phúc ấy mà sống, chẳng cần phải lo minh mông cho nhọc trí.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 7
“Nếu tôi có như vậy thì hôm nọ tôi đòi đôi ba ngàn, cần gì mà phải mưu sự cho nhọc trí.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 7
“Tôi không dè tôi còn làm thất công và nhọc trí cho ông bạn nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
“Đã biết cưới vợ may mà gặp chỗ giàu, thì vợ chồng khỏi cực thân nhọc trí về sự thiếu thốn tiền bạc.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 1
“Cổ gặp một người chồng làm cho cực lòng nhọc trí hết sức.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 11
“Đã vậy mà vợ tôi ở trong nhà còn làm nhiều điều cực lòng, nhọc trí, nhục nhã cho tôi, không lẽ tôi nói ra.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 8
“Con ghé mắt vào cảnh tương lai của nhà mình, con cảm thấy hễ con chết rồi thì má khổ tâm nhọc trí nhiều lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2