Trifling; of a person, petty and small minded.
Tiếng Anh: Là nhỏ tới mức không đáng kể, và nói về lòng người thì thành lời chê, ý là hẹp hòi, tính từng chút.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trifling; of a person, petty and small minded.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhỏ tới mức không đáng kể. Nói về lòng người thì thành lời chê, ý là hẹp hòi, tính từng chút. Hai nghĩa này cùng một chữ, nên phải coi nó đứng với cái gì.
🇬🇧 So small as to be of no account. Said of a person's heart it becomes a reproach, meaning narrow and reckoning every trifle. One word holds both, so its companion decides.
Thí dụ:
Bệ hạ vì chút công lao nhỏ mọn mà xá tội tử hình, lại phong quyền tước nữa.
For a trifling service your majesty pardoned a capital crime and granted rank besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngĐể đáp ơn cô, bổn hiệu xin thù lao cô một số tiền nhỏ mọn là hai ngàn đồng.
In return for your kindness this firm offers you the trifling sum of two thousand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKiếm được một nghề, dầu nhỏ mọn, để mà sống, là giỏi lắm đó, đừng có chê.
To find a trade, however trifling, to live by is very clever, so do not scorn it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcSự thực, nói đến tính toán tao thấy đàn bà con gái tụi mình còn tính tóan nhỏ mọn hơn.
In truth, as to reckoning, I find we women reckon more pettily still.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTuy không nói ra, ai cũng nhận thấy rằng cậu Cẩu là người quá nhỏ mọn.
Though none said so, all saw that he was far too petty a man.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNăm ấy chàng có người yêu và bận yêu, mà bận yêu ai thèm để ý đến giống vật nhỏ mọn ấy.
That year he had a sweetheart and was busy loving, and who in love deigns to notice such a trifling creature.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngAnh muốn biết em có còn để dành cho anh một chỗ ngồi nhỏ mọn nào hay không nơi lòng em ?
I want to know whether you still keep any trifling seat for me in your heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThật ra anh không bị ràng buộc chút nào hết vì số lương nhỏ mọn kia.
In truth he was not bound in the least by that trifling wage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngXin anh chẳng nên nhớ tới những việc nhỏ mọn như vậy mà phiền lòng.
Pray do not recall such trifling matters and vex yourself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNhưng mà sự trắc trở ấy nhỏ mọn không đáng cho mình sầu não.
But that setback is trifling and not worth grieving over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bệ hạ vì chút công lao nhỏ mọn mà xá tội tử hình, lại phong quyền tước nữa.”“Để đáp ơn cô, bổn hiệu xin thù lao cô một số tiền nhỏ mọn là hai ngàn đồng.”“Kiếm được một nghề, dầu nhỏ mọn, để mà sống, là giỏi lắm đó, đừng có chê.”“Sự thực, nói đến tính toán tao thấy đàn bà con gái tụi mình còn tính tóan nhỏ mọn hơn.”“Tuy không nói ra, ai cũng nhận thấy rằng cậu Cẩu là người quá nhỏ mọn.”“Năm ấy chàng có người yêu và bận yêu, mà bận yêu ai thèm để ý đến giống vật nhỏ mọn ấy.”“Anh muốn biết em có còn để dành cho anh một chỗ ngồi nhỏ mọn nào hay không nơi lòng em ?”“Thật ra anh không bị ràng buộc chút nào hết vì số lương nhỏ mọn kia.”