Soft spoken, gentle in speech and manner.
Tiếng Anh: Là nói năng êm và chậm, không lớn tiếng, không gắt, cái lối nói làm người nghe dễ chịu.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Soft spoken, gentle in speech and manner.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói năng êm và chậm, không lớn tiếng, không gắt. Nó tả cái lối nói chớ không tả cái tiếng, nên một lời nhỏ nhẹ vẫn có thể là lời nặng, chỉ khác là nói cho êm.
🇬🇧 Speaking softly and slowly, without raised voice or sharpness. It describes the manner rather than the volume, so a gentle word may still be a hard one, only gently said.
Thí dụ:
Quí rụt rè do dự, rồi nhỏ nhẹ nói: “ Con muốn xin cha cho con lên Sài Gòn học”.
He hesitated shyly and then said softly that he wished to be allowed to study in Sài Gòn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô Sáu Lý không hiểu tâm sự của thầy, thấy bộ thầy nhỏ nhẹ cô động lòng thương.
She did not know his heart, but seeing him so gentle she was moved to pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônBan đầu còn bàn bạc nhỏ nhẹ với nhau, thét rồi sanh ra cãi vả to tiếng với nhau.
At first they discussed it gently together, and at last fell to quarrelling out loud.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười ta tới đây ăn để nhìn nhau, nghe nhỏ nhẹ từ một miếng ăn, từ một nụ cười .
People come here to eat so as to look at each other and hear gentleness in a mouthful, in a smile.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrà ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, ăn để khỏi phải nói chuyện và tránh cái nhìn chăm chút của Sỹ.
She ate gently and slowly, eating so as not to talk and to avoid his attentive gaze.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBây giờ chúa tàu mở trói cho cô, cô cứ nói nhỏ nhẹ, tụi nó không biết tiếng An Nam đâu.
Now the captain unties you, speak softly, they know no Vietnamese at all.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng nói nhỏ nhẹ, êm ái, ông không dùng khẩu khí, chỉ trưng lý luận mà bác bẻ tờ buộc tội.
He spoke softly and smoothly, using no rhetoric, only argument to refute the indictment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngNhưng cũng có khi thật nhỏ nhẹ dễ thương và dịu dàng âu yếm như những cặp tình nhân khác.
But at times very soft and sweet and tender and fond, like any other pair of lovers.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngThảo nhìn Đàm một lúc rồi quay đi, giọng nàng nhỏ nhẹ đầy thân ái.
She looked at him a while and then turned away, her voice soft and full of affection.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngVõ-Nhị vì yêu Kiên-Trinh nên kính trọng không dám cường-bức, lại lấy lời nhỏ nhẹ mà khuyến dụ.
Loving her he held her in respect and dared use no force, but urged her with gentle words.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quí rụt rè do dự, rồi nhỏ nhẹ nói: “ Con muốn xin cha cho con lên Sài Gòn học”.”“Cô Sáu Lý không hiểu tâm sự của thầy, thấy bộ thầy nhỏ nhẹ cô động lòng thương.”“Ban đầu còn bàn bạc nhỏ nhẹ với nhau, thét rồi sanh ra cãi vả to tiếng với nhau.”“Người ta tới đây ăn để nhìn nhau, nghe nhỏ nhẹ từ một miếng ăn, từ một nụ cười .”“Trà ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, ăn để khỏi phải nói chuyện và tránh cái nhìn chăm chút của Sỹ.”“Bây giờ chúa tàu mở trói cho cô, cô cứ nói nhỏ nhẹ, tụi nó không biết tiếng An Nam đâu.”“Ông nói nhỏ nhẹ, êm ái, ông không dùng khẩu khí, chỉ trưng lý luận mà bác bẻ tờ buộc tội.”“Nhưng cũng có khi thật nhỏ nhẹ dễ thương và dịu dàng âu yếm như những cặp tình nhân khác.”