Trở lại từ điển

nhịp nhàng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đều đặn theo một nhịp, uyển chuyển và ăn khớp với nhau.

Tiếng Anh: Rhythmic and regular, flowing and well coordinated.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhịp nhàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đều đặn theo một nhịp, uyển chuyển và ăn khớp với nhau.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đều nhịp, uyển chuyểnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tiếng nhạc, tiếng kèn, tiếng vó ngựa và bước chân theo điệu: tiếng nhạc nhịp nhàng, bước đi nhịp nhàng theo điệu nhạc, tiếng vó ngựa nhịp nhàng. Nó cũng tả động tác lao động đều tay, như chèo chậm lại chân hất nhún nhịp nhàng, ném vào giỏ nhịp nhàng đều đều. Nó hay đi với theo, đều đều và điệu.

🇬🇧 The corpus often uses it for music, horns, hoofbeats and steps in time: rhythmic music, walking in step with the tune, the steady beat of hooves. It also describes regular working movements, like rowing slowly with feet swaying in rhythm, or tossing into the basket in a steady rhythm. It pairs with in time with, steadily and tune.

Cụm thường gặp:
nhịp nhàng theo điệu nhạcbước nhịp nhàngnhịp nhàng đều đều
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chiều hôm đó, tiếng hát vang dậy, tiếng cồn nhịp nhàng đưa đến ngày một gần.

That afternoon, singing rang out and the rhythmic beat of drums drew nearer day by day.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Hoàng lần bước qua hông biệt thự, chân như bị lôi cuốn bởi tiếng nhạc nhịp nhàng.

Hoang made his way round the side of the villa, his feet as if drawn by the rhythmic music.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Phi Yến bước đi nhịp nhàng theo điệu nhạc, toàn thân lả lướt, dịu dàng.

Phi Yen walked rhythmically to the music, her whole body graceful and gentle.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Hàng trăm, hàng ngàn con ba khía bị ném vào giỏ, nhịp nhàng đều đều.

Hundreds, thousands of crabs were tossed into the baskets, in a steady rhythm.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nó lấy làm kỳ bèn ngồi mà nghe một hồi thì tiếng kèn lảnh lót mà nhịp nhàng lại chắc lắm.

He found it strange, so he sat and listened a while; the horn was clear and rhythmic and very firm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Với dáng điệu oai phong lẫm liệt, Châu Du từ từ tiến ra, chân bước nhịp nhàng theo điệu nhạc.

With an imposing, majestic air, Chu Du slowly came forward, stepping in time to the music.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Những bóng lá rung rinh trên mặt sân nhịp nhàng như vó ngựa.

The shadows of leaves quivered on the yard, rhythmic as hoofbeats.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Khi đến gần xuồng ấy, Sơn Nhỏ vội chèo chậm lại, tay đưa đẩy khoan thai, chân hất nhún nhịp nhàng.

Nearing that boat, Son Nho quickly slowed his paddling, arms moving easily, feet swaying in rhythm.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Đoàn vũ nữ bao quanh nàng, hòa hợp nhịp nhàng điệu múa.

The troupe of dancers surrounded her, blending in rhythm with the dance.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Chỉ còn nghe tiếng quả lắc đồng hồ treo tường nhịp nhàng gõ, tiếng xe cộ ngoài đường văng vẳng vọng vào.

Only the pendulum of the wall clock could be heard ticking steadily, and the traffic in the street echoing faintly in.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chiều hôm đó, tiếng hát vang dậy, tiếng cồn nhịp nhàng đưa đến ngày một gần.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Chiếc Ghe "Ngo"
“Hoàng lần bước qua hông biệt thự, chân như bị lôi cuốn bởi tiếng nhạc nhịp nhàng.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
“Phi Yến bước đi nhịp nhàng theo điệu nhạc, toàn thân lả lướt, dịu dàng.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, IV. Ba cái máy
“Hàng trăm, hàng ngàn con ba khía bị ném vào giỏ, nhịp nhàng đều đều.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía
“Nó lấy làm kỳ bèn ngồi mà nghe một hồi thì tiếng kèn lảnh lót mà nhịp nhàng lại chắc lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 6
“Với dáng điệu oai phong lẫm liệt, Châu Du từ từ tiến ra, chân bước nhịp nhàng theo điệu nhạc.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, II. Bài học thương nhau
“Những bóng lá rung rinh trên mặt sân nhịp nhàng như vó ngựa.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 8
“Khi đến gần xuồng ấy, Sơn Nhỏ vội chèo chậm lại, tay đưa đẩy khoan thai, chân hất nhún nhịp nhàng.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV