Trông vào người khác mà nhờ giúp đỡ, nương tựa khi mình cần hay khi mình yếu.
Tiếng Anh: To rely on someone for help and support when in need or when weak.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trông vào người khác mà nhờ giúp đỡ, nương tựa khi mình cần hay khi mình yếu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để than không có ai: có ai đâu mà nhờ cậy, không biết ai mà nhờ cậy, không nhờ cậy gì được ráo. Người ta nhờ cậy lúc ươn yếu, lúc nguy khó hay khi có việc lớn. Nó cũng đi với nhau: nhờ cậy nhau giúp đỡ nhau, đồng sướng đồng khổ. Kho văn cũng cho thấy có khi người ta nuôi dưỡng ai là để nhờ cậy về sau, và có khi người ta dứt không cho người kia nhờ cậy nữa.
🇬🇧 The corpus often uses it to lament having no one: no one to turn to, nobody to rely on, no help at all. People rely on others when weak, in danger or facing big tasks. It also pairs with each other: relying on and helping one another, sharing good times and bad. The corpus shows people sometimes rear someone so as to rely on them later, and sometimes cut someone off from relying on them any more.
Thí dụ:
Anh đi xa như mạnh giỏi chẳng nói gì còn khi ươn yếu thì có ai đâu mà nhờ cậy.
You are far away; if you are well there is nothing to say, but when you fall ill, who is there to rely on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiAnh lại nhờ cậy em coi trong coi ngoài, nhờ cậy em cho ăn những bữa ăn ngon.
You rely on me again to look after everything inside and out, to cook you good meals.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCho mãi đến ngày nay họ cũng còn nhờ cậy Bằng đưa vào những nơi họ không dám đến.
Even today they still rely on Bang to take them into places they dare not go.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng tôi mua để từ rày về sau chú không còn bén mảng tới xứ này mà nhờ cậy tôi nữa.
But I bought it so that from now on you will no longer set foot here to lean on me.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNàng phải ghé nhà thuốc mua thuốc mới vì Toàn đã trốn mất thì không mong nhờ cậy hắn nữa.
She had to stop at the pharmacy for new medicine, since Toan had run off and she could no longer count on him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChớ em hỏi anh: em quen biết với anh làm chi mà không nhờ cậy gì được ráo trong những lúc nầy?
Then let me ask you: what use is knowing you if I cannot rely on you at all at times like these?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBấy lâu, tôi nuôi dưỡng Tư Thiện là để nhờ cậy trong dịp này.
All this while I have raised Tu Thien precisely to rely on him at a time like this.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLúc này anh phải cứng cựa thì em mới nhờ cậy được chớ!
You must be strong now, so I can rely on you!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThuở nay chú ở đây, anh em lớn nhỏ thảy đều nhờ cậy.
All the years you have lived here, everyone, young and old, has relied on you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửChú làm chung ăn chung cũng như anh em trong nhà, nhờ cậy nhau giúp đỡ nhau, đồng sướng đồng khổ với nhau.
You work and eat with us like brothers in one house, relying on and helping each other, sharing good times and bad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh đi xa như mạnh giỏi chẳng nói gì còn khi ươn yếu thì có ai đâu mà nhờ cậy.”“Anh lại nhờ cậy em coi trong coi ngoài, nhờ cậy em cho ăn những bữa ăn ngon.”“Cho mãi đến ngày nay họ cũng còn nhờ cậy Bằng đưa vào những nơi họ không dám đến.”“Nhưng tôi mua để từ rày về sau chú không còn bén mảng tới xứ này mà nhờ cậy tôi nữa.”“Nàng phải ghé nhà thuốc mua thuốc mới vì Toàn đã trốn mất thì không mong nhờ cậy hắn nữa.”“Chớ em hỏi anh: em quen biết với anh làm chi mà không nhờ cậy gì được ráo trong những lúc nầy?”“Bấy lâu, tôi nuôi dưỡng Tư Thiện là để nhờ cậy trong dịp này.”“Lúc này anh phải cứng cựa thì em mới nhờ cậy được chớ!”