Trở lại từ điển

nhột nhạt

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Itchy on the skin, and more often, squirming under a look.

Tiếng Anh: Là cảm giác bứt rứt trên da như có gì bò, và nghĩa hay gặp hơn là khó chịu trong bụng vì bị người ta ngó hoặc nói trúng tim đen.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhột nhạt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Itchy on the skin, and more often, squirming under a look.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bứt rứt trên da như có gì bò; hay hơn là khó chịu vì bị nói trúngđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cảm giác bứt rứt trên da như có gì bò. Nghĩa hay gặp hơn là khó chịu trong bụng vì bị người ta ngó hoặc nói trúng tim đen, nên người có tật giựt mình mới nhột nhạt, còn người ngay thì không.

🇬🇧 A creeping restlessness on the skin as if something crawled there. The commoner sense is an inward unease at being looked at or having one's secret named, so it is the guilty who squirm and not the innocent.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mấy con dán cứ bò luồn lên ống chân làm cho anh ta vừa nhột nhạt vừa kinh tởm.

The cockroaches kept crawling up his shin and left him both itching and disgusted.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nàng nhích xa một chút vì hơi nóng từ hai bàn tay Dương bốc ra làm nhột nhạt nàng.

She edged away a little because the heat rising from his hands made her skin creep.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Dầu cố gắng cách mấy đi nữa, anh ta cũng thấy nhột nhạt một bên ngực.

However hard he tried he still felt an itching on one side of his chest.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Thật ra thì anh thích lắm, nhưng anh khó chịu, nhột nhạt và mắc cỡ.

In truth he liked it much, but he was uneasy, squirming and abashed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Hàng trăm con vật gì bò chạy nhột nhạt trên tóc, sau ót, chui vào cổ áo mà cắn đau điếng.

Hundreds of creatures crawled itching over the hair and the nape and into the collar and bit sharply.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Ông Thân Nhơn Trung nhột nhạt nên ông đáp lại có nặng lời một chút, rồi hai ông gây với nhau.

He squirmed and so answered a little heavily, and the two fell to quarrelling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Liễu thò tay xuống bứt cỏ, rất nhột nhạt mà bị bạn nhìn nàng.

She reached down to pull grass, squirming much under her friend's look.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Liên càng bối rối hơn lên và thấy nhột nhạt sau lưng lắm.

She grew more flustered still and felt a great itching at her back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Hiển hiểu biết ngay ám chỉ của bạn và nhột nhạt vô cùng.

He understood his friend's hint at once and squirmed beyond measure.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Hồng Cúc bất kể, nhưng Thảo thấy nhột nhạt, không yên.

One of them did not care, but the other squirmed and was uneasy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mấy con dán cứ bò luồn lên ống chân làm cho anh ta vừa nhột nhạt vừa kinh tởm.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
Nàng nhích xa một chút vì hơi nóng từ hai bàn tay Dương bốc ra làm nhột nhạt nàng.
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 3
Dầu cố gắng cách mấy đi nữa, anh ta cũng thấy nhột nhạt một bên ngực.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.5
Thật ra thì anh thích lắm, nhưng anh khó chịu, nhột nhạt và mắc cỡ.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 15
Hàng trăm con vật gì bò chạy nhột nhạt trên tóc, sau ót, chui vào cổ áo mà cắn đau điếng.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
Ông Thân Nhơn Trung nhột nhạt nên ông đáp lại có nặng lời một chút, rồi hai ông gây với nhau.
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 4
Liễu thò tay xuống bứt cỏ, rất nhột nhạt mà bị bạn nhìn nàng.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Liên càng bối rối hơn lên và thấy nhột nhạt sau lưng lắm.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1