Chịu là đúng; và trong việc nhà là chịu một người là con mình.
Tiếng Anh: To admit a thing is so; and in family matters to own a child as one's own.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chịu là đúng; và trong việc nhà là chịu một người là con mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chịu là đúng. Chữ nầy có hai nghĩa và cả hai đều nặng. Nghĩa thường: chịu rằng điều người ta nói là phải, và kho văn hay nói ai cũng nhìn nhận hoặc toàn thể nhìn nhận. Nghĩa nhà: chịu một đứa nhỏ là con mình trước mặt họ hàng, và câu phủ định cha không nhìn nhận nó là con nữa là một câu cắt đứt. Coi chừng chữ nầy nằm trong câu khác: nhìn nhận lời.
🇬🇧 To admit a thing is so. The word has two senses and both are weighty. The ordinary one: granting that what somebody says is right, where the corpus likes to say that everybody grants it. The household one: owning a child as one's own before the family, where the negative form cuts a person off. Beware of longer phrases that contain it.
Thí dụ:
Nhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận rằng mình kém thông minh hơn một kẻ khác.
My husband will never admit that he is less clever than somebody else.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũDầu sao cũng có bốn điểm trên kia là bốn điểm chắc và được toàn thể nhìn nhận.
In any case the four points above are four sure ones and are granted by everybody.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNăm nọ nói chuyện với nhau, chúng ta đã nhìn nhận ở đời có hai thứ hạnh phúc.
Talking together that year, we granted that there are two kinds of happiness in this world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhChòm xóm nhìn nhận lời vị quan nọ là chí lý, tài trí như Bao Công thuở trước.
The neighbours granted that the official's words were sound, as able as Bao Cong of old.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủEm phải nhìn nhận những điều anh nói, anh mới để cho em thoát khỏi chốn nầy.
You must admit what I say before I let you get clear of this place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTrong làng, ai ai cũng nhìn nhận ông bà Hội làm suôi với bà Chủ thật là hợp.
In the village everybody granted that the councillor and his wife matched the mistress very well as in laws.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNgày trước cậu thấy mẹ con thằng Hai nghèo, cậu không nhìn nhận thằng Hai là con.
In the old days, seeing how poor the boy and his mother were, he would not own the boy as his son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi trầm ngâm suy nghĩ: Tại sao ông Tư Ðạt nhìn nhận có ma rồi bảo rằng không có?
I sat pondering: why did Mister Tu Dat admit there were ghosts and then say there were none.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVà ai cũng nhìn nhận anh ta đặt trúm rất giỏi, dùng thuốc men bí mật hoặc bùa phép.
And everybody granted that he set eel traps very well, using secret medicines or else charms.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBà Ngọc nhìn nhận đồ nầy là đồ bà sắm cho con hồi mới sanh trên Đà Lạt.
Madam Ngoc acknowledged these things as the ones she had bought for her child when it was newly born up in Da Lat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận rằng mình kém thông minh hơn một kẻ khác.”“Dầu sao cũng có bốn điểm trên kia là bốn điểm chắc và được toàn thể nhìn nhận.”“Năm nọ nói chuyện với nhau, chúng ta đã nhìn nhận ở đời có hai thứ hạnh phúc.”“Chòm xóm nhìn nhận lời vị quan nọ là chí lý, tài trí như Bao Công thuở trước.”“Em phải nhìn nhận những điều anh nói, anh mới để cho em thoát khỏi chốn nầy.”“Trong làng, ai ai cũng nhìn nhận ông bà Hội làm suôi với bà Chủ thật là hợp.”“Ngày trước cậu thấy mẹ con thằng Hai nghèo, cậu không nhìn nhận thằng Hai là con.”“Tôi trầm ngâm suy nghĩ: Tại sao ông Tư Ðạt nhìn nhận có ma rồi bảo rằng không có?”