Chịu nhường, chịu thua cho yên chuyện, không cãi hay tranh nữa.
Tiếng Anh: To give way and accept defeat to keep the peace, no longer arguing or competing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chịu nhường, chịu thua cho yên chuyện, không cãi hay tranh nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong câu phủ định để nói người không chịu thua: không chịu nhịn thua, chẳng hề khi nào chịu nhịn thua. Nó cũng dùng cho người biết dằn lòng nhường nhịn, như dằn lòng nhịn thua, yếu thế nên phải nhịn thua. Đây là tiếng Nam Bộ thường dùng.
🇬🇧 The corpus often uses it in the negative for those who won't back down: refusing to give in, never once yielding. It is also used for those who swallow their pride and give way, as in holding back and conceding, or being weaker and having to yield. It is a common Southern expression.
Thí dụ:
Ông Cả Hớn đã mất lợi lớn mà còn bị hại, ông tức giận không chịu nhịn thua.
Mr Ca Hon had lost a big profit and been harmed besides, and he was furious and refused to back down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChồng mê vợ bé nó bỏ, ta phải làm sao, chớ nhịn thua như vậy sao chịu được.
My husband is infatuated with his concubine and has left me, what should I do, how can I just give in like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuChớ sợ chết rồi nhịn thua người ta, sống mà chịu nhục thì sống làm gì?
Don't let fear of death make you yield to others; what's the use of living in shame?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngĐỗ Thị và Bá Vạn nghe lời hữu lý thì bớt buồn, nên tính tranh nữa, chớ không chịu nhịn thua.
Hearing reasonable words, Do Thi and Ba Van felt less sad and planned to keep competing, not to give in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNho nhịn thua, nhường cho hai phụ-nữ vượt tới trước.
Nho gave way, letting the two women go ahead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhịn thua phứt cho rồi công chuyện ấy đi là hơn.
Better to just give in and be done with that business.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThầy thông Phong yếu thế nên phải nhịn thua, đã không dám đến nhà bà Hương quản, mà cũng không muốn đi chơi chỗ khác.
Being in the weaker position, the clerk Phong had to back down, not daring to go to Mrs Huong Quan's house, nor wanting to go anywhere else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônBạch Tuyết thấy chú chệc vô lễ, giận câm gan, song dằn lòng nhịn thua dắt bà Sáu với Băng Tâm đi tìm chỗ khác mà đứng.
Seeing the Chinese man's rudeness, Bach Tuyet was seething, but she held back and yielded, taking Mrs Sau and Bang Tam elsewhere to stand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCòn Tư Tiền vì đã làm quấy lỡ rồi, chị ta biết nước lỗi nên chồng mắng chửi chị ta nhịn thua, mà chị ta không dám léo đến mấy sòng bài cào nữa.
As for Tu Tien, having done wrong, she knew she was at fault, so when her husband scolded her she took it quietly, and never dared go near the card tables again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhQua bị mồ côi mẹ sớm không ai dạy biểu, lại cũng tại tánh qua nóng nảy ham gây gổ bởi vậy chồng nói một tiếng thì qua nói hai tiếng, chẳng hề khi nào chịu nhịn thua.
I lost my mother early and no one taught me, and my temper was hot and quarrelsome, so when my husband said one word I said two, never once giving in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Cả Hớn đã mất lợi lớn mà còn bị hại, ông tức giận không chịu nhịn thua.”“Chồng mê vợ bé nó bỏ, ta phải làm sao, chớ nhịn thua như vậy sao chịu được.”“Chớ sợ chết rồi nhịn thua người ta, sống mà chịu nhục thì sống làm gì?”“Đỗ Thị và Bá Vạn nghe lời hữu lý thì bớt buồn, nên tính tranh nữa, chớ không chịu nhịn thua.”“Nho nhịn thua, nhường cho hai phụ-nữ vượt tới trước.”“Nhịn thua phứt cho rồi công chuyện ấy đi là hơn.”“Thầy thông Phong yếu thế nên phải nhịn thua, đã không dám đến nhà bà Hương quản, mà cũng không muốn đi chơi chỗ khác.”“Bạch Tuyết thấy chú chệc vô lễ, giận câm gan, song dằn lòng nhịn thua dắt bà Sáu với Băng Tâm đi tìm chỗ khác mà đứng.”