Chịu không ăn, bỏ bữa, dầu bụng đang đói.
Tiếng Anh: To bear going without food, missing a meal though one is hungry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chịu không ăn, bỏ bữa, dầu bụng đang đói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này là cái người ta phải chịu và cũng là cái người ta bắt người khác chịu: phải nhịn đói sáu ngày, khách của họ phải nhịn đói, bắt đứa bé nhịn đói, cô phải nhịn đói bận rách. Nó đứng liền với cái lý do: nhịn đói vì không gạo, nhịn đói vì bận rộn bao nhiêu công chuyện, vì lười biếng Trà đã nhịn đói mà ngủ. Nó đi cặp với chữ nhịn khát, chữ bận rách: nhịn đói nhịn khát như con ăn mày. Và kho văn hay cho nó đứng sau chữ cả nhà, chữ luôn để nói cái chịu chung và cái chịu dài: cả nhà nhịn đói, có lẽ họ nhịn đói luôn.
🇬🇧 In the corpus this is what people must bear and also what they impose on another. It sits right beside the reason for it, no rice, too much business on hand, laziness the night before. It pairs with going thirsty and going in rags. And the corpus puts it after the words for the whole house and for throughout, to name a hunger borne together and borne long.
Thí dụ:
Còn tuần trăng cuối cùng thì khách của họ phải nhịn đói, đi ra ngoài ăn thêm vậy.
And in the last week of the month their guests must go hungry and step out to eat elsewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHễ cô chịu làm vợ tôi, thì cô phải ở theo tôi, thì chắc chắn cô phải nhịn đói, bận rách.
If you consent to be my wife, then you must live as I do, and you will surely go hungry and go in rags.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônBộ thím mày hổng đi chợ một bữa rồi cả nhà nhịn đói hay sao mà sợ.
Is your aunt not going to market one day going to leave the whole house hungry, that you should fear it.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThật ra Trà rất đói, hồi hôm vì lười biếng Trà đã nhịn đói mà ngủ.
In truth Tra was very hungry, for out of laziness the night before she had gone hungry and slept.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiAnh ăn của cháu tôi bạc muôn mà anh bỏ nó bò lăn bò lóc, nhịn đói nhịn khát như con ăn mày.
You ate ten thousand of my nephew's money and then left him rolling in the dust, hungry and thirsty as a beggar.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhSau khi uống mớ thuốc tán, bà cai tổng nằm liệt giường, nhịn đói.
After drinking the powdered medicine, the sub prefect's wife took to her bed and went hungry.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHồi sáng tới giờ, tôi nhịn đói vì bận rộn bao nhiêu công chuyện.
From this morning till now I have gone hungry for all the business on my hands.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCó lẽ họ nhịn đói luôn, vì chắc chắn là họ không dám ngồi tiệm.
Very likely they go hungry throughout, for surely they dare not sit down in a shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCó bữa thằng Khoa nhịn đói mà đi học, không có một đồng xu mà cho nó ăn bánh, khổ không biết chừng nào.
Some days Khoa went hungry to school, with not a penny to buy him a cake, and the hardship of it was past measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTôi đã phải nhịn đói những buổi sáng và cố thu dẹp thức ăn hàng ngày lại mà vẫn không đủ tiền chạy sữa cho con.
I had to go hungry in the mornings and cut back the daily food, and still I had not money enough for the child's milk.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn tuần trăng cuối cùng thì khách của họ phải nhịn đói, đi ra ngoài ăn thêm vậy.”“Hễ cô chịu làm vợ tôi, thì cô phải ở theo tôi, thì chắc chắn cô phải nhịn đói, bận rách.”“Bộ thím mày hổng đi chợ một bữa rồi cả nhà nhịn đói hay sao mà sợ.”“Thật ra Trà rất đói, hồi hôm vì lười biếng Trà đã nhịn đói mà ngủ.”“Anh ăn của cháu tôi bạc muôn mà anh bỏ nó bò lăn bò lóc, nhịn đói nhịn khát như con ăn mày.”“Sau khi uống mớ thuốc tán, bà cai tổng nằm liệt giường, nhịn đói.”“Hồi sáng tới giờ, tôi nhịn đói vì bận rộn bao nhiêu công chuyện.”“Có lẽ họ nhịn đói luôn, vì chắc chắn là họ không dám ngồi tiệm.”